Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,944 lượt xem
07:48 | 08/11/2024
Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất? Nội dung kiểm điểm đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như thế nào? Đảng viên nào không phải làm bản kiểm điểm?
Nội dung chính
  1. Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất?
  2. Nội dung kiểm điểm đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như thế nào?
  3. Đảng viên nào không phải làm bản kiểm điểm?

Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất?

Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A được quy định tại Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

Mẫu Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2 dành cho cá nhân không giữ chức lãnh đạo, quản lý.

Dưới đây là Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất:

Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất:

Tại đây

Tham khảo: Cách ghi ưu điểm, kết quả đạt được trong Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên.

Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất?

Tải Bản kiểm điểm đảng viên năm 2024 mẫu 2A mới nhất? (Hình từ Internet)

Nội dung kiểm điểm đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như thế nào?

Theo Điều 6 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 quy định nội dung kiểm điểm đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gồm:

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm.

- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.

- Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).

Ngoài những nội dung trên, đảng viên phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm; có đơn, thư khiếu nại, tố cáo; biểu hiện mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng; biểu hiện "lợi ích nhóm", tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; có tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

Đảng viên nào không phải làm bản kiểm điểm?

Theo Tiểu tiết 1.1 Tiết 1 Tiểu mục A Mục 2 Hướng dẫn 21-HD/BTCTW năm 2019 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp:

II. NỘI DUNG
A. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH
1. Đối tượng kiểm điểm
1.1. Tập thể
a) Ở Trung ương
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng; ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng đoàn, ban cán sự đảng, tập thể lãnh đạo các ban đảng ở Trung ương.
- Tập thể thường trực Hội đồng Dân tộc; thường trực các Ủy ban của Quốc hội, tập thể lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tập thể lãnh đạo: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương (Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật); các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước.
- Tập thể lãnh đạo, quản lý khác ở các ban, bộ, ngành do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương quy định.
b) Ở địa phương
- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; cấp ủy cơ sở; đảng đoàn, ban cán sự đảng, tập thể lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện.
- Tập thể lãnh đạo, quản lý khác ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở do tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương quy định.
1.2. Cá nhân
- Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
[...]

Theo đó, Đảng viên trong toàn đảng phải làm bản kiểm điểm, trừ các đảng viên sau không phải làm bản kiểm điểm:

- Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng;

- Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng.

Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất