So sánh khung giờ cao điểm, thấp điểm điện trước và sau ngày 22/4/2026 như thế nào?
Quyết định 963/QĐ-BCT năm 2026 về Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành có hiệu lực từ ngày 22/04/2026.
Theo đó, Quyết định 963 QĐ BCT năm 2026 quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia áp dụng từ ngày 22/4/2026 như sau:
Khung giờ cao điểm:
- Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy: từ 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày);
- Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
Khung giờ bình thường:
- Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy: từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày);
- Ngày Chủ nhật: từ 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày).
Khung giờ thấp điểm: từ 00h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong tuần (06 giờ/ngày).
So với quy định cũ trước ngày 22/4/2026 tại Thông tư 16/2014/TT-BCT:
Giờ bình thường:
- Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
+ Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút);
+ Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút);
+ Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ).
- Ngày Chủ nhật: Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ).
Giờ cao điểm
- Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
+ Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ);
+ Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ).
- Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
Giờ thấp điểm: Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ).
Trên đây là thông tin "So sánh khung giờ cao điểm, thấp điểm điện trước và sau ngày 22/4/2026 như thế nào theo Quyết định 963?"

So sánh khung giờ cao điểm, thấp điểm điện trước và sau ngày 22/4/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Nhà nước có chính sách gì về giá điện và giá dịch vụ về điện?
Tại khoản 12 Điều 5 Luật Điện lực 2024 có quy định Nhà nước có những chính sách về giá điện và giá dịch vụ về điện như sau:
- Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;
- Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm;
- Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh;
- Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;
- Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định;
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện. Giá điện bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực;
- Xây dựng cơ chế giá điện phù hợp đối với các nhóm khách hàng đặc thù theo các chủ trương của Nhà nước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Mỗi hộ sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng mấy định mức sử dụng điện sinh hoạt tại một địa điểm sử dụng điện?
Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt như sau:
Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Tại một địa điểm sử dụng điện, mỗi hộ sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.
2. Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (số hộ thường trú hoặc tạm trú xác định theo thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện), áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.
3. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; nhà ở của người tu hành; nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu thể thao; ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên áp dụng như sau:
[...]
Như vậy, tại một địa điểm sử dụng điện, mỗi hộ sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];