Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào?

Dương Thanh Trúc 325 lượt xem
07:25 | 19/03/2026
Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào?
  2. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông như thế nào?
  3. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm giáo viên trung học phổ thông bao nhiêu?

Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc như sau:

- Số lượng phó hiệu trưởng được thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định 120/2020/NĐ-CP.

- Số lượng giáo viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư này đối với từng cấp học;

- Danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc của vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành (trừ giáo viên, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật), vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ của trường phổ thông có nhiều cấp học được thực hiện theo quy định đối với cấp học cao nhất. Trong đó, số lớp hoặc số học sinh để làm căn cứ tính số lượng người làm việc theo quy định đối với cấp học cao nhất là tổng số lớp hoặc tổng số học sinh của tất cả các cấp học;

- Vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật đối với trường phổ thông có nhiều cấp học có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Trường có dưới 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập thì được bố trí 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập trở lên thì được bố trí tối đa 02 người;

- Mỗi trường bố trí 01 giáo viên (giáo viên tiểu học hoặc giáo viên trung học cơ sở) làm giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào?

Số lượng vị trí việc làm trong trường phổ thông có nhiều cấp học được xác định theo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)

Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông như thế nào?

Tại Điều 15 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông như sau:

[1] Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các trường trung học phổ thông được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

[2] Danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ trong các trường trung học phổ thông được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT

[3] Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm:

- Bản mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong trường trung học phổ thông được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản mô tả vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong trường trung học phổ thông được hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

- Bản mô tả vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ phục vụ trong các trường trung học phổ thông thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 12/2022/TT-BNV.

[4] Căn cứ hướng dẫn mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT, các trường trung học phổ thông xây dựng bản mô tả vị trí việc làm cụ thể và phù hợp với từng vị trí việc làm của đơn vị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm giáo viên trung học phổ thông bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm giáo viên trung học phổ thông như sau:

- Trường trung học phổ thông được bố trí tối đa 2,25 giáo viên/lớp;

- Trường phổ thông dân tộc nội trú được bố trí tối đa 2,4 giáo viên/lớp;

- Trường trung học phổ thông chuyên: Lớp chuyên được bố trí tối đa 3,1 giáo viên/lớp;

- Trường trung học phổ thông sau khi tính số lượng học sinh/lớp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hoặc theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT, nếu còn dư số lượng học sinh thì cứ 17 học sinh đối với trường thuộc vùng 1 hoặc 20 học sinh đối với trường thuộc vùng 2 hoặc 22 học sinh đối với trường thuộc vùng 3 được bố trí thêm 01 giáo viên.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.