Rủi ro pháp lý khi thuê chứng chỉ môi giới bất động sản?

116 lượt xem
12:07 | 29/03/2025
Có được cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản? Rủi ro pháp lý khi thuê chứng chỉ môi giới bất động sản?
Nội dung chính
  1. Có được cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản không?
  2. Rủi ro pháp lý khi cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản?
  3. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền gì?

Có được cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản không?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:

Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
[…]
7. Người được cấp chứng chỉ phải chấp hành các quy định sau:
[…]
b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản;
c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định.
[…]

Như vậy, pháp luật quy định rõ người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
[…]
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Vậy, cá nhân có chứng chỉ bắt buộc phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Rủi ro pháp lý khi thuê chứng chỉ môi giới bất động sản?

Rủi ro pháp lý khi thuê chứng chỉ môi giới bất động sản? (Hình từ Internet)

Rủi ro pháp lý khi cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản?

Căn cứ theo điểm c khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
[…]
c) Cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản.
[...]
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
[…]

Đồng thời, căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt
[…]
c) Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
[…]

Như vậy, khi cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản cá nhân cho thuê có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng và buộc phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, việc cho thuê chứng chỉ môi giới bất động sản của cá nhân với công ty thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới theo quy định tại Điều 288 Bộ luật Dân sự 2015 theo đó, nếu công ty thực hiện những hành vi phạm tội, cá nhân có thể phải liên đới chịu trách nhiệm hình sự theo quy định.

Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền gì?

Căn cứ theo quy định tại quy định tại Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2023:

Điều 64. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
[…]
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này
b) Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

Như vậy, cá nhân cá nhân hành nghề môi giới bất động sản là:

- Thực hiện môi giới bất động sản.

- Được yêu cầu các tổ chức,cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch,

- Được từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Được hưởng thù lao, hoa hồng theo quy định và được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.