Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào?

Phan Vũ Hiền Mai 968 lượt xem
16:20 | 17/10/2025
Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào? Có bao nhiêu khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào?
  2. Có bao nhiêu khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
  3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con gồm những giấy tờ gì?

Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào?

Tại Phiên họp thứ 50, sáng 17/10/2025, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, Bộ Tài chính đã đề xuất hai phương án điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 như sau:

Phương án 1 (Theo tốc độ tăng CPI): Điều chỉnh mức giảm trừ tương ứng với mức tăng của chỉ số CPI (khoảng 21,24%). Theo đó, người nộp thuế sẽ tăng lên 13,3 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc tăng lên 5,3 triệu đồng/tháng. Phương án này dự kiến làm giảm thu ngân sách nhà nước (NSNN) khoảng 12.000 tỷ đồng/năm.

Phương án 2 (Theo tốc độ tăng thu nhập và GDP bình quân đầu người): Căn cứ vào tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người và GDP bình quân đầu người từ 2020 đến nay (khoảng 40-42%). Theo đó, mức giảm trừ cho người nộp thuế sẽ tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tăng khoảng 40,9%) và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (tăng khoảng 40,9%). Phương án này dự kiến làm giảm thu NSNN khoảng 21.000 tỷ đồng/năm.

Căn cứ Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

* Trên đây là thông tin về Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào?

Xem thêm:

>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên HTKK chuẩn nhất năm 2025?

>> Trọn bộ 34 Mã thủ tục hành chính thuế TNCN từ quý 2/2025 thế nào?

Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào?

Quyết toán thuế 2025 tính theo mức giảm trừ gia cảnh nào? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 và Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
[...]
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
[...]
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
[...]
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
[...]
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:
[...]
7. Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:
[...]
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
[...]
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
[...]
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
[...]

Như vậy, theo quy định trên thì có 10 khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Thu nhập từ kinh doanh.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Thu nhập từ đầu tư vốn.

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

- Thu nhập từ trúng thưởng.

- Thu nhập từ bản quyền.

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

- Thu nhập từ nhận thừa kế.

- Thu nhập từ nhận quà tặng.

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con gồm những giấy tờ sau:

(1) Đối với con dưới 18 tuổi, hồ sơ chứng minh gồm:

Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

(2) Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

(3) Đối với con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh.

- Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

(4) Đối với trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (Nếu có)

- Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. (Nếu có)

- Bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất