Quy trình xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật như sau:
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
1. Việc xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật được thực hiện như sau:
a) Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật hình sự và các quy định liên quan;
b) Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật khác không thuộc điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này thì được xử lý theo quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật.
2. Việc báo tin, tố giác, phản ánh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật được thực hiện thông qua liên hệ trực tiếp, đường dây nóng; qua cổng thông tin điện tử của các cơ quan, bộ, ban, ngành; qua ứng dụng VNeID hoặc gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, quy trình xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật được thực hiện như sau:
- Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật hình sự và các quy định liên quan;
- Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật khác không thuộc điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 328/2026/NĐ-CP thì được xử lý theo quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật.

Quy trình xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật như thế nào?
Quy định về bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật như thế nào?
Theo Điều 14 Nghị định 328/2026/NĐ-CP việc bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật được quy định như sau:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp sau khi kiểm chứng, xác minh, làm rõ, gắn nhãn, công bố, cảnh báo, xử lý tin giả, tin sai sự thật gửi kết quả về Bộ Công an để tập hợp, theo dõi.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp bảo quản các tài liệu xác định tin giả, tin sai sự thật và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết để phục vụ xử lý tin giả, tin sai sự thật.
- Các cá nhân, cơ quan, tổ chức khi khiếu nại, tố cáo về xử lý tin giả, tin sai sự thật hoặc có liên quan đến việc xử lý tin giả, tin sai sự thật phải cung cấp tài liệu và các thông tin liên quan làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ Công an trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật là gì?
Theo Điều 17 Nghị định 328/2026/NĐ-CP trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an là:
(1) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(2) Tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(3) Điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp kết nối, liên thông, cập nhật, bổ sung, liên kết dữ liệu phòng, chống tin giả, tin sai sự thật về Bộ Công an.
(4) Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật.
(5) Hướng dẫn thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật:
- Hướng dẫn các cơ quan, ban, ngành, tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
- Hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho cá nhân, tổ chức Việt Nam trong việc xác minh, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
- Hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp;
- Hướng dẫn việc áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật;
- Chỉ đạo các đơn vị trong Bộ Công an tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(6) Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
(7) Giám sát hoạt động phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(8) Thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi của Nghị định 328/2026/NĐ-CP.
(9) Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật.
(10) Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 bộ, cơ quan ngang bộ trở lên hoặc 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc các cơ quan, đơn vị khác trong hệ thống chính trị ngoài hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
(11) Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật đối với các thông tin do Bộ Công an trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
(12) Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật gồm:
- Trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, ứng dụng VNeID và các kênh, trang truyền thông phục vụ công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức công bố, cảnh báo rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng đối với tin giả, tin sai sự thật có nguy cơ gây khủng hoảng truyền thông, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế;
- Phối hợp với Bộ Ngoại giao để công bố chính thức cấp nhà nước đối với tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đối ngoại, các vấn đề quốc tế và quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và các đối tác;
- Phối hợp với khu dân cư nơi cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và khu dân cư nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức nơi cá nhân phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật làm việc và cơ quan, tổ chức nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo.
(13) Tổ chức các biện pháp ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.
(14) Yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan đến tin giả, tin sai sự thật phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin để kiểm chứng, xác minh, làm rõ, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.
(15) Xử lý tin giả, tin sai sự thật với các trường hợp Bộ Công an trực tiếp tiến hành kiểm chứng, xác minh, làm rõ và các trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ không có thẩm quyền xử lý.
(16) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(17) Điều phối chung việc tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
(18) Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Bộ Công an.
Lưu ý: Các quy định trên có hiệu lực áp dụng từ ngày 05/10/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];