Quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế?

Phan Vũ Hiền Mai 513 lượt xem
11:45 | 16/05/2024
Cho tôi hỏi quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện như thế nào? Khi nào thực hiện kiểm tra thuế? Câu hỏi từ chị Trâm Anh (TP Hồ Chí Minh)
Nội dung chính
  1. Khi nào thực hiện kiểm tra thuế?
  2. Quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế?
  3. Mẫu biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Khi nào thực hiện kiểm tra thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện đối với các hồ sơ thuế được quy định như sau:
a) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế của người nộp thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế căn cứ vào mức độ rủi ro về thuế của hồ sơ thuế được phân loại từ cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin hoặc theo phân công của thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện phân tích hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro về thuế để đề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
...

Theo đó, việc kiểm tra thuế được thực hiện trong các trường hợp sau:

[1] Trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế

- Đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.

- Kiểm tra, đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với thông tin, tài liệu có liên quan, quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

[2] Trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;

- Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu thì cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế?

Quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế? (Hình từ Internet)

Quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế?

Căn cứ Mục 3 Phần 2 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 746/QĐ-TCT 2015 quy định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế:

II. KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
...
3. Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
3.1. Ban hành quyết định kiểm tra
a) Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại điểm 2.2, mục I nêu trên mà không đủ cơ sở để ấn định thuế thì ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế.
b) Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu hiện có khi xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
...

Như vậy, quy trình kiểm tra thuế năm 2024 tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra

Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra

Quyết định kiểm tra thuế được gửi ngay cho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho người nộp thuế chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

Bước 3: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế.

Bước 4: Lập biên bản kiểm tra thuế

Biên bản kiểm tra được lập bao gồm các nội dung sau:

- Mô tả đặc điểm tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.

- Nêu kết quả số liệu theo nội dung đã kiểm tra của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.

- Phạm vi, thời kỳ kiểm tra: nêu rõ phạm vi và thời kỳ kiểm tra theo Quyết định kiểm tra.

- Kết luận về từng nội dung kiểm tra, xác định số thuế phải nộp tăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm, đề xuất biện pháp xử lý theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra.

- Quyền và thời hạn giải trình của người nộp thuế.

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Bước 6: Ghi nhật ký kiểm tra

Bước 7: Giám sát đoàn kiểm tra

Bước 8: Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả sau kiểm tra

Mẫu biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Căn cứ Mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định mẫu biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

Tải về mẫu biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Tại đây

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất