Quy đổi thang điểm 4 Đại học theo Thông tư 56 áp dụng mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học như sau:
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học dựa trên kết quả các học phần thuộc chương trình đào tạo theo các tiêu chí sau đây:
(1) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc từ đầu khoá học
(2) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chi
(3) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình chung tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.
Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
A quy đổi thành 4
B quy đổi thành 3
C quy đổi thành 2
D quy đổi thành 1
F quy đổi thành 0.
Đồng thời tại điểm a khoản 5 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến hàng phần trăm và quy định thang điểm 4 như sau:
Từ 3,60 đến 4,0: Xuất sắc
Từ 3,20 đến 3,59: Giỏi
Từ 2,50 đến 3,19: Khá
Từ 2,00 đến 2,49: Trung bình
Từ 1,00 đến 1,99: Yếu
Dưới 1,00: Kém.
Cạnh đó, Sinh viên được xếp trình độ theo năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẫn (gọi tắt là M), cụ thể như sau (khoản 6 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT):
(1) Trình độ năm thứ nhất: N < M
(2) Trình độ năm thứ hai: M ≤ N < 2M
(3) Trình độ năm thứ ba: 2M ≤ N <3M
(4) Trình độ năm thứ tư: 3M ≤ N < 4M
(5) Trình độ năm thứ năm: 4M ≤ N < 5M
(6) Trình độ năm thứ sáu: 5M ≤ N < 6M

Quy đổi thang điểm 4 Đại học theo Thông tư 56 áp dụng mới nhất 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định xử lý kết quả học tập theo niên chế quy định ra sao?
Căn cứ Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT quy định về xử lý kết quả học tập theo niên chế như sau:
(1) Cuối mỗi năm học, sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập và được học tiếp lên năm học sau khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm trung bình năm học đạt từ 3,50 trở lên (theo thang điểm 10) đối với năm học thứ nhất, từ 4,00 trở lên đối với năm thứ hai và từ 4,50 đối với năm thứ ba trở đi
- Số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa không vượt quá 20% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo.
(2) Sinh viên bị buộc thôi học khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Điểm trung bình chung tích lũy các năm học không đạt quy định tại khoản 1 Điều này
- Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 3,80 sau 2 năm học, dưới 4,00 sau 3 năm học và dưới 4,20 từ sau 4 năm học trở đi
- Thời gian học tập vượt quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.
(3) Sinh viên không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xếp lớp học cùng khoá sau để cải thiện kết quả học tập hoặc chuyển sang hình thức đào tạo.
(4) Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
- Việc lựa chọn áp dụng một số điều kiện cảnh báo học tập tương tự quy định đối với đào tạo theo tín chỉ tại khoản 1 Điều 14 của Quy chế này;
- Quy trình, hình thức, đối tượng, cảnh báo học tập, buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên; trách nhiệm thực hiện cảnh báo sớm, tư vấn học tập, thông báo cho sinh viên và tạo điều kiện để sinh viên đăng ký học lại, học cải thiện hoặc điều chỉnh kế hoạch học tập theo quy chế của cơ sở đào tạo
- Việc bảo lưu kết quả học tập đã tích luỹ trong trường hợp sinh viên bị buộc thôi học
- Việc chuyển đổi hình thức đào tạo chính quy sang đào tạo thường xuyên.
Chiến lược phát triển giáo dục đại học quy định ra sao?
Căn cứ Điều 7 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về chiến lược phát triển giáo dục đại học như sau:
- Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
- Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:
+ Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
+ Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;
+ Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;
+ Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.
Lưu ý: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];