Việc xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được quy định như thế nào?

Trần Thúy Nhàn 747 lượt xem
10:38 | 05/01/2023
Quy định về xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ? Yêu cầu về việc thu thập số liệu để xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ? Mong anh/chị giải đáp!
Nội dung chính
  1. Quy định về xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ?
  2. Yêu cầu về việc thu thập số liệu để xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ?
  3. Quy định về phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện?

Quy định về xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ?

Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị định 88/2021/NĐ-CP quy định về xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ như sau:

1. Trường hợp Việt Nam chưa xác định được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mức thu cơ sở được xác định như sau:
Trong đó:
MTCSMHz là mức thu cơ sở cho một Mê-ga-héc (MHz) cho 01 năm (12 tháng) được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;
n là số lượng mẫu được lựa chọn, ưu tiên lựa chọn các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) gần nhất với Việt Nam, n ≥3; mỗi quốc gia chỉ lấy một mẫu duy nhất.
DSvn là dân số Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là người;
TGvn là tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;
Ti là tổng số tiền trúng đấu giá của băng tần cùng loại của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là đơn vị tiền tệ áp dụng tại cuộc đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;
BTi là tổng độ rộng của băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);
DSi là dân số của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là người;
GPi là thời hạn giấy phép cấp cho băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là năm;
CPI_Ti là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;
CPI_Di là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố;
GDPVN là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đô la Mỹ;
GDPi là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là Đô la Mỹ;
TGi là tỷ giá quy đổi từ đồng nội tệ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i ra Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở (TGi =1 trong trường hợp đồng tiền sử dụng trong đấu giá là Đô la Mỹ).
3. Việc lựa chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ để lấy mẫu so sánh phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Thời điểm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá băng tần cùng loại phải trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu không có đủ ba mẫu để so sánh trong vòng 05 năm thì mở rộng đến 07 năm, nếu vẫn không có đủ ba mẫu thì mở rộng tiếp đến 10 năm;
b) Thời hạn được phép sử dụng băng tần sau khi trúng đấu giá phải từ 10 năm trở lên;
c) Đấu giá quyền sử dụng băng tần trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng mẫu từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá theo khu vực địa lý.

Mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định trên.

Việc xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được quy định như thế nào?

Việc xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Yêu cầu về việc thu thập số liệu để xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ?

Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Nghị định 88/2021/NĐ-CP quy định về việc thu thập số liệu để xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ như sau:

a) Số liệu về số tiền, độ rộng băng tần, thời hạn được phép sử dụng băng tần của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ nguồn do cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố;
b) Số liệu về dân số, thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và Việt Nam được lấy trên website của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ World Bank thì lấy số liệu từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;
c) Số liệu về tỷ giá gi a đồng nội tệ của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy trên website x-rates.com. Trường hợp, không có số liệu trên website x-rates.com thì lấy từ website chuyên cung cấp tỷ giá. Số liệu về tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ lấy từ website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d) Số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ website của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và lấy giá trị CPI truyền thông (CPI communication), trường hợp không có số liệu về CPI truyền thông thì lấy giá trị CPI chung (CPI all items). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ IMF thì lấy từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

Yêu cầu về việc thu thập số liệu để xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được quy định như trên.

Quy định về phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện?

Theo Điều 7 Nghị định 88/2021/NĐ-CP quy định về phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Đối với trường hợp gia hạn giấy phép, trước khi giấy phép hết hạn sử dụng ít nhất 06 tháng, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp biết trước khi thực hiện thủ tục xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. Ít nhất 60 ngày trước khi hết thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần.
3. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp đấu giá băng tần để phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện được ưu tiên, khuyến khích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định sau:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần 50% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam cho số tiền chưa thanh toán để bảo đảm thực hiện quy định tại điểm b và c khoản này;
b) Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
c) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
5. Doanh nghiệp không nộp đầy đủ, không đúng thời hạn số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này thì không được cấp giấy phép sử dụng băng tần. Đối với doanh nghiệp trúng đấu giá, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hủy bỏ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.

Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sẽ được thu và nộp vào ngân sách nhà nước.

Trân trọng!

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thúy Nhàn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm thế nào về bán dẫn toàn cầu?

Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018 QĐ TTg ngày 21 9 2024 của Thủ tướng Chính phủ, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân là Biết được các vấn đề cơ bản về chuyển đổi số và lợi ích mang lại trong cuộc sống hàng ngày, cũng như nhận biết được một số thay đổi cơ bản do chuyển đổi số mang lại cho xã hội.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Bài viết mới nhất