Quy định về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?

Lê Nguyễn Minh Khanh 17,442 lượt xem
09:07 | 22/05/2026
Quy định về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Quy định về kinh phí công đoàn từ 16 5 2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?
  2. Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn thuộc về tổ chức nào?
  3. Việc đóng kinh phí công đoàn được thực hiện theo những phương thức nào?

Quy định về kinh phí công đoàn từ 16 5 2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn.

Lưu ý: Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16/5/2026.

>>> Theo đó, từ 16/5/2026, quy định về kinh phí công đoàn mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung sau:

[1] Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về đối tượng phải đóng phí công đoàn từ 16/5/2026 như sau:

(1). Đối tượng đóng kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

(2). Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024

(3). Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó, đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp không thành lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%, trừ trường hợp thuộc đối tượng Miễn đóng kinh phí công đoàn tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

(Quy định này đã được ghi nhận tại Nghị định 191/2013/NĐ-CP và tiếp tục được kế thừa tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 16/5/2026.)

[2] Đối tượng được miễn đóng kinh phí công đoàn

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn đóng phí công đoàn cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023, Luật Phá sản 2014, Luật Phục hồi, Phá sản 2025 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

[3]. Bổ sung thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đóng phí công đoàn như sau:

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa quy định cụ thể thời hạn chậm nhất phải hoàn thành nghĩa vụ đóng.

[4]. Mở rộng quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ

Tại Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với từng loại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

Trong đó:

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác để đóng kinh phí công đoàn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định chung về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên mà chưa phân loại rõ theo mức độ tự chủ tài chính như quy định mới.

[5]. Lần đầu quy định rõ về chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn

Tại Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định cụ thể về hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn.

Theo đó, chậm đóng kinh phí công đoàn là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định.

Đồng thời, Nghị định 105/2026/NĐ-CP xác định rõ các trường hợp được xem là không đóng kinh phí công đoàn, bao gồm:

- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn;

- Không đóng hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể để phân biệt hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn.

[6]. Bổ sung quy định về miễn đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp giải thể, phá sản

Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định riêng Chương IV quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.

Theo đó, Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng.

Đối với trường hợp giải thể, việc miễn được xem xét khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp. Đối với trường hợp phá sản, việc miễn được xem xét khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP không có bất kỳ quy định nào về miễn đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

[7]. Giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp khó khăn

Tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% trong một số trường hợp khó khăn đặc biệt sau khi đã hết thời gian tạm dừng đóng.

Điều kiện giảm mức đóng được xác định dựa trên tỷ lệ cắt giảm lao động, cụ thể:

- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với đơn vị dưới 200 lao động;

- Từ 50 lao động trở lên đối với đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động;

- Từ 100 lao động trở lên đối với đơn vị trên 1.000 lao động.

Lưu ý: Thời gian giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP không quy định cơ chế giảm mức đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp gặp khó khăn.

[8]. Bổ sung thêm quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến 12 tháng nếu gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa

Theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nếu gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa.

Doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng nếu:

- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và có từ 50% lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm nghỉ việc; hoặc

- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra.

Lưu ý: Thời gian tạm dừng đóng tối đa không quá 12 tháng.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định về việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn.

[9]. Bổ sung quy định về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được phân phối kinh phí công đoàn

Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung Chương V quy định về quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động 2019 sẽ được phân phối phần kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở theo tỷ lệ thành viên thuộc tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ngoài ra, tổ chức này phải định kỳ thông báo số tiền doanh nghiệp thực đóng và có thể bị tạm dừng phân phối kinh phí nếu không gửi thông báo đúng hạn mà không có lý do chính đáng.

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định về về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và cơ chế phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức này.

* Trên đây là Thông tin về Quy định về kinh phí công đoàn từ 16 5 2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?

Quy định về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?

Quy định về kinh phí công đoàn từ 16 5 2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn thuộc về tổ chức nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
[...]
3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
4. Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
a) Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

Theo đó, thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Việc đóng kinh phí công đoàn được thực hiện theo những phương thức nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

Trên đây là Thông tin về Quy định về kinh phí công đoàn từ 16 5 2026 mới nhất tại Nghị định 105 doanh nghiệp cần chú ý gồm những nội dung gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất