Quy định về chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử từ 01/07/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử như sau:
(1) Chính sách bảo mật bao gồm ít nhất các nội dung sau đây:
- Mục đích, phạm vi thu thập thông tin của người sử dụng;
- Phạm vi sử dụng thông tin;
- Thời gian lưu trữ thông tin hoặc phương pháp xác định thời gian lưu trữ thông tin;
- Tổ chức, cá nhân có thể được tiếp cận thông tin cá nhân;
- Biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu của người sử dụng;
- Phương thức, quy trình để chủ thể dữ liệu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu của mình trên nền tảng;
- Phương thức, quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong việc xóa, hủy hoặc hạn chế xử lý dữ liệu của mình đã cung cấp;
- Phương thức, quy trình tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, yêu cầu, phản ánh của chủ thể dữ liệu liên quan đến việc bảo mật thông tin.
(2) Nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
*Trên đây là thông tin Quy định về chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử từ 01/07/2026 ra sao?
Xem thêm:
>>> Toàn văn Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại điện tử 2025 ra sao?
>>> Phụ lục Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại điện tử 2025 chi tiết như thế nào?

Quy định về chính sách bảo mật công khai trên nền tảng thương mại điện tử từ 01/07/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử nằm trong phạm vi nào?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm các thông tin sau đây:
- Dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử bao gồm:
+ Thông tin về nền tảng thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;
+ Thông tin về nền tảng thương mại điện tử bị phản ánh, vi phạm pháp luật;
+ Kết quả của hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong thương mại điện tử;
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử;
+ Dữ liệu về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;
+ Thông tin khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử;
+ Thông tin yêu cầu gỡ bỏ, rà soát hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Thông tin về hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác trong lĩnh vực thương mại điện tử;
+ Các thông tin liên thông với các cơ sở dữ liệu khác.
- Dữ liệu về báo cáo trực tuyến quy định tại Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
- Dữ liệu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử bao gồm:
+ Dữ liệu về tờ khai hải quan điện tử, thông tin khai báo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua thương mại điện tử;
+ Dữ liệu về trị giá, số lượng, quốc gia xuất khẩu, quốc gia nhập khẩu qua thương mại điện tử;
+ Dữ liệu khác có liên quan.
- Dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử bao gồm:
+ Danh sách nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam đăng ký thuế, kê khai thuế;
+ Doanh thu, thu nhập tính thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
+ Số lượng người bán và tổng số thuế của người bán trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
+ Dữ liệu khác có liên quan.
- Dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử bao gồm:
+ Số lượng đơn hàng vận chuyển, giao nhận theo địa phương;
+ Thông tin vận chuyển, giao nhận hàng hóa thương mại điện tử xuyên biên giới vào Việt Nam: tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số lượng đơn hàng của từng tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số lượng hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS;
+ Dữ liệu khác có liên quan.
Các vi phạm trong thương mại điện tử được xử lý như thế nào?
Căn cứ theo Điều 39 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định về xử lý vi phạm trong thương mại điện tử như sau:
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có hành vi vi phạm quy định của Luật Thương mại điện tử 2025 thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo các hình thức sau đây:
+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
+ Chặn truy cập, tạm ngừng chức năng giao dịch của nền tảng thương mại điện tử; gỡ bỏ nội dung, tạm ngừng, chấm dứt tài khoản vi phạm trên nền tảng thương mại điện tử; rút khỏi danh sách đã công bố về nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; rút khỏi danh sách đã công bố về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép;
+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, khôi phục quyền lợi của các bên liên quan;
+ Bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại cho các bên tham gia thương mại điện tử theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp hoạt động thương mại điện tử có dấu hiệu của tội phạm thì bị xem xét xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b và c khoản 1 Điều 39 Luật Thương mại điện tử 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];