Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào?

16:45 | 29/07/2026
Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 được quy định tại Nghị định 294/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào?
  2. Tổ hợp tác có nghĩa vụ gì?
  3. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác là gì?

Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như sau:

(1) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

- Mục đích hợp tác đã đạt được;

- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;

- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

(2) Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.

(3) Đối với tổ hợp tác không đăng ký, thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động như sau:

- Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);

Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;

- Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

- Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

*Trên đây là thông tin Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Nghị định 294 2026 NĐ CP về tổ hợp tác như thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra sao?

Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào?

Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/07/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tổ hợp tác có nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của tổ hợp tác như sau:

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với thành viên, người lao động, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

- Thực hiện các quy định của hợp đồng hợp tác, Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác như sau:

- Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

- Triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.

- Trường hợp tổ hợp tác, đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau trong cùng một nội dung chính sách, cùng thời điểm theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tổ hợp tác được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất