- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt được hiểu như thế nào?
- Phí nghiệp vụ thư tín dụng của hợp đổng sản xuất sản phẩm quốc phòng có được đưa vào chi phí hợp lý không?
- Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng chính sách của Nghị định 103 năm 2025 nhưng đồng thời là cũng được hưởng chính sách cùng loại tại văn bản khác thì có được chọn hưởng chính sách cao hơn?
Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt được hiểu như thế nào?
Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 quy định như sau:
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là cơ sở được đầu tư bằng nguồn lực của Nhà nước, nguồn lực của doanh nghiệp nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập hoặc phê duyệt chủ trương thành lập hoặc Bộ Quốc phòng được giao quản lý, làm nòng cốt trong xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng và động viên công nghiệp.
- Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là cơ sở được đầu tư bằng nguồn lực của Nhà nước, nguồn lực của doanh nghiệp nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập hoặc phê duyệt chủ trương thành lập hoặc Bộ Công an được giao quản lý, làm nòng cốt trong xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.

Phí nghiệp vụ thư tín dụng của hợp đồng sản xuất sản phẩm quốc phòng có được đưa vào chi phí hợp lý không? (Hình từ Internet)
Phí nghiệp vụ thư tín dụng của hợp đổng sản xuất sản phẩm quốc phòng có được đưa vào chi phí hợp lý không?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 103/2025/NĐ-CP quy định về chuẩn bị các yếu tố bảo đảm về tài chính và hỗ trợ khác cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt như sau:
Điều 6. Chuẩn bị yếu tố bảo đảm về tài chính và hỗ trợ khác
Được hưởng chính sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các chính sách sau đây:
1. Được tạm ứng 70% giá trị hợp đồng sản xuất quốc phòng, an ninh; trường hợp sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt được tạm ứng 80% giá trị hợp đồng. Thu hồi tạm ứng thực hiện theo tiến độ hợp đồng sản xuất quốc phòng, an ninh và thu hồi hết tạm ứng khi bàn giao sản phẩm theo hợp đồng.
2. Phí bảo lãnh, phí nghiệp vụ thư tín dụng và các phí khác liên quan đến thư tín dụng khi thực hiện hợp đồng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh được tính là một yếu tố chi phí tổng hợp vào giá thành sản phẩm và được hạch toán vào chi phí hợp lý, hợp lệ.
3. Chi phí lãi vay tương ứng với nguồn ngân sách nhà nước chưa kịp thời đảm bảo theo tiến độ hợp đồng sản xuất quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp phải vay của các tổ chức tín dụng được xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ và được tính vào giá thành sản phẩm. Trường hợp không tính chi phí lãi vay vào giá thành sản phẩm thì được ngân sách nhà nước cấp bù.
4. Được áp dụng các chính sách như đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Theo đó cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt sẽ được đưa phí bảo lãnh, phí nghiệp vụ thư tín dụng và các phí khác liên quan đến thư tín dụng khi thực hiện hợp đồng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh được tính là một yếu tố chi phí tổng hợp vào giá thành sản phẩm và được hạch toán vào chi phí hợp lý, hợp lệ.
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng chính sách của Nghị định 103 năm 2025 nhưng đồng thời là cũng được hưởng chính sách cùng loại tại văn bản khác thì có được chọn hưởng chính sách cao hơn?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 103/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc thức hiện chế độ, chính sách như sau:
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ, chính sách
1. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, doanh nghiệp có trách nhiệm tính đúng, tính đủ các yếu tố phát sinh chi phí cấu thành giá thành sản phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác của Chính phủ quy định chính sách cùng loại hoặc có cùng tính chất đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động có ưu đãi cao hơn so với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định đó.
4. Doanh nghiệp là đối tượng áp dụng chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt tại Nghị định này đồng thời là đối tượng hưởng chính sách cùng loại hoặc có cùng tính chất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì được hưởng chế độ chính sách có mức hưởng cao nhất.
5. Người lao động là đối tượng hưởng chính sách tại Nghị định này đồng thời là đối tượng hưởng chính sách cùng loại hoặc có cùng tính chất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì được hưởng chế độ chính sách có mức hưởng cao nhất.
Theo đó trường hợp doanh nghiệp là đối tượng áp dụng chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt tại Nghị định này đồng thời là đối tượng hưởng chính sách cùng loại hoặc có cùng tính chất quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì được hưởng chế độ chính sách có mức hưởng cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];