Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào?

15:50 | 07/06/2025
Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào? Trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được viết tắt những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào?
  2. Trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được viết tắt những nội dung gì?
  3. Có được sửa dụng chữ số la mã trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế không?

Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, phần này gồm các nội dung sau:

- Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;

- Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

- Thông tin về doanh nghiệp bán gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;

- Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số, ngày cấp, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;

- Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử).

- Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.

Lưu ý:

- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

- Các nội dung khoản 1 Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ). Riêng nội dung về ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC.

- Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC. Tại đây

* Thông tư 32/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.

* Trên đây là thông tin Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào?

Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào?

Phần A hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những nội dung nào? (Hình từ Internet)

Trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được viết tắt những nội dung gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
[...]

Theo đó, những nội dung được viết tắt trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm:

STT

Từ được phép viết tắt

Cách viết tắt

1

Phường

P

2

Quận

Q

3

Thành phố

TP

4

Việt Nam

VN

5

Cổ phần

CP

6

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

7

Khu công nghiệp

KCN

8

Sản xuất

SX

9

Chi nhánh

CN

Lưu ý: Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Có được sửa dụng chữ số la mã trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế không?

Căn cứ theo điểm b khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
[...]
b) Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.
[...]

Theo đó, chữ số hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bắt buộc phải là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Như vậy, không được sửa dụng chữ số la mã trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.