Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?

Đoàn Thị Quỳnh Như 329 lượt xem
14:15 | 28/05/2025
Người được giám hộ là ai? Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không? Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự là ai?
Nội dung chính
  1. Người được giám hộ là ai?
  2. Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?
  3. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự là ai?

Người được giám hộ là ai?

Căn cứ theo Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được giám hộ là người thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.

Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?

Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không? (Hình từ Internet)

Ông bà có phải là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên không?

Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau:

Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên
Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:
1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Như vậy, ông bà là người giám hộ đương nhiên của cháu chưa thành niên nếu cháu chưa thành niên (người được giám hộ) không có cha, mẹ hoặc cha, mẹ không đủ điều kiện làm người đại diện cho con và cháu chưa thành niên không có anh ruột hoặc chị ruột đủ điều kiện làm người giám hộ.

Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự là ai?

Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:
1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Như vậy, một người khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thể chọn cho mình người giám hộ khi ở tình trạng cần được giám hộ và phải có sự đồng ý của người đó. Trường hợp nếu không thể chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

- Nếu vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ và ngược lại.

- Cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự mà người còn lại không đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ.

Trường hợp người con cả không đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con liền kề tiếp theo làm người giám hộ nếu có đủ điều kiện.

- Nếu người thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đều không đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.