Căn cứ QCVN 28:2010/BTNMT quy định như sau:
- Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra môi trường.
- Giá trị tối đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được tính như sau:
Cmax = C x K
Trong đó:
C là giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax, quy định tại Bảng 1.
K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế, quy định tại Bảng 2.
Đối với các thông số: pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1.
Bảng 1 - Giá trị C của các thông số ô nhiễm
|
TT |
Thông số |
Đơn vị |
Giá trị C |
|
|
A |
B |
|||
|
1 |
pH |
- |
6,5 - 8,5 |
6,5 - 8,5 |
|
2 |
BOD5 (200C) |
mg/l |
30 |
50 |
|
3 |
COD |
mg/l |
50 |
100 |
|
4 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
50 |
100 |
|
5 |
Sunfua (tính theo H2S) |
mg/l |
1,0 |
4,0 |
|
6 |
Amoni (tính theo N) |
mg/l |
5 |
10 |
|
7 |
Nitrat (tính theo N) |
mg/l |
30 |
50 |
|
8 |
Phosphat (tính theo P) |
mg/l |
6 |
10 |
|
9 |
Dầu mỡ động thực vật |
mg/l |
10 |
20 |
|
10 |
Tổng hoạt độ phóng xạ α |
Bq/l |
0,1 |
0,1 |
|
11 |
Tổng hoạt độ phóng xạ β |
Bq/l |
1,0 |
1,0 |
|
12 |
Tổng coliforms |
MPN/ 100ml |
3000 |
5000 |
|
13 |
Salmonella |
Vi khuẩn/ 100ml |
KPH |
KPH |
|
14 |
Shigella |
Vi khuẩn/ 100ml |
KPH |
KPH |
|
15 |
Vibrio cholerae |
Vi khuẩn/ 100ml |
KPH |
KPH |
Ghi chú:
- KPH: không phát hiện
- Thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α và β chỉ áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ.
Trong Bảng 1:
- Cột A quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị C quy định tại cột B. Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số và các chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Bảng 2 - Giá trị của hệ số K
|
Loại hình |
Quy mô |
Giá trị hệ số K |
|
Bệnh viện |
≥ 300 giường |
1,0 |
|
< 300 giường |
1,2 |
|
|
Cơ sở khám, chữa bệnh khác |
|
1,2 |
=> Như vậy, khi thải nước thải y tế ra môi trường thì phải trải qua hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra môi trường phảm đảm bảo Cmax = C x K.
Trên đây là nội dung hỗ trợ.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];