Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?

Tạ Thị Thanh Thảo 381 lượt xem
10:07 | 15/08/2026
Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống không phải đóng thuế TNCN theo quy định tại Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?
  2. Các trường hợp nào không phải quyết toán thuế TNCN theo năm theo Nghị định 253?
  3. Các loại thu nhập không khấu trừ thuế TNCN, khai nộp thuế thay như thế nào?

Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
[...]
2. Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:
a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c và d khoản 1 Điều này.

Căn cứ Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
a) Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
[...]
a.3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;
a.4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
[...]

Như vậy, cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp thuế TNCN hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì không phải đóng thuế TNCN.

Trên đây là thông tin về "Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?".

Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN?

Nộp thuế TNCN sau khi quyết toán bao nhiêu không phải đóng thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không phải quyết toán thuế TNCN theo năm theo Nghị định 253?

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;

- Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.

Các loại thu nhập không khấu trừ thuế TNCN, khai nộp thuế thay như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:

[1] Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyền và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức.

[2] Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

[3] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

[4] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất