Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào?

—
02:50 | 18/10/2025
Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào? Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với cán bộ chỉ huy là gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung chương trình huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào?
  2. Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với cán bộ chỉ huy là gì?
  3. Nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự được quy định thế nào?

Nội dung chương trình huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định về nội dung chương trình huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự như sau:

Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 111/2025/TT-BQP và áp dụng đối với các đối tượng sau:

(1) Huấn luyện phòng thủ dân sự phổ thông.

(2) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm.

(3) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng.

(4) Đào tạo phòng thủ dân sự đối với học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

(5) Huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ.

(6) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng Dân quân tự vệ.

Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào?

Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự từ 1/1/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với cán bộ chỉ huy là gì?

Theo Điều 3 Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định như sau:

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo
1. Mục tiêu
a) Đối với cán bộ chỉ huy: Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp chỉ huy điều hành, tham mưu trong công tác phòng thủ dân sự;
b) Đối với quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Huấn luyện nâng cao kỹ năng sử dụng phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị;
c) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Huấn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng cơ bản bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị, địa bàn đóng quân;
d) Đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội: Đào tạo kiến thức cơ bản, năng lực tổ chức chỉ huy, khả năng xây dựng và điều hành thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;
đ) Đối với các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm: Huấn luyện nâng cao trình độ chuyên sâu theo từng chuyên ngành. Tập trung huấn luyện sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo chuyên ngành, đặc biệt là các trang thiết bị hiện đại;
e) Đối với Dân quân tự vệ: Huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ biết cách làm và sử dụng phương tiện, vật chất tại chỗ xử lý các tình huống phòng thủ dân sự; nắm chắc các kỹ thuật và hành động tìm kiếm, cứu nạn; biết khai thác các thông tin tìm kiếm cứu nạn và phương pháp ứng phó với thảm họa, sự cố, thiên tai xảy ra; bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng khi tham gia cứu hộ, cứu nạn.
[...]

Như vậy, mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với cán bộ chỉ huy là bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp chỉ huy điều hành, tham mưu trong công tác phòng thủ dân sự;

Nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự được quy định thế nào?

Theo Điều 3 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định về nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể và Nhân dân.

- Được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương; có sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong hoạt động phòng thủ dân sự.

- Phòng thủ dân sự phải chuẩn bị từ sớm, từ xa, phòng là chính; thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với chi viện, hỗ trợ của trung ương, địa phương khác và cộng đồng quốc tế; chủ động đánh giá nguy cơ xảy ra sự cơ, thảm họa, xác định cấp độ phòng thủ dân sự và áp dụng các biện pháp phòng thủ dân sự phù hợp để ứng phó, khắc phục kịp thời hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, ổn định đời sống Nhân dân.

- Kết hợp phòng thủ dân sự với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân, bảo vệ môi trường, hộ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Việc áp dụng các biện pháp, huy động nguồn lực trong phòng thủ dân sự phải kịp thời, hợp lý, khả thi, hiệu quả, tránh lãng phí và phù hợp với đối tượng, cấp độ phòng thủ dân sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Hoạt động phòng thủ dân sự phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch, bình đẳng giới và ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất