Nội dung chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì?

154 lượt xem
17:45 | 25/10/2025
Mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ giải pháp thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì?
Nội dung chính
  1. Mục tiêu tổng quát của chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì?
  2. Nhiệm vụ giải pháp thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 gồm những nội dung nào?
  3. Kinh phí thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 được lấy từ đâu?

Mục tiêu tổng quát của chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì?

Ngày 12/10/2025, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 3152/QĐ-BKHCN năm 2025 phê duyệt chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030.

Theo đó, đề ra mục tiêu tổng quát của Chiến lược tại Mục 3 Điều 1 Quyết định 3152/QĐ-BKHCN năm 2025 như sau:

- Phát triển và hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số một cách đồng bộ, thống nhất, minh bạch, an toàn và hiệu quả; bảo đảm dữ liệu trở thành hạ tầng thiết yếu, nguồn lực quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và chính phủ số.

- Phấn đấu đến năm 2030, đưa Việt Nam trở thành trung tâm dữ liệu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á.

Nội dung chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì?

Nội dung chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 là gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ giải pháp thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 gồm những nội dung nào?

Tại Mục 4 Điều 1 Quyết định 3152/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định 09 nhóm nhiệm vụ giải pháp thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030. Cụ thể:

1. Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý

Đơn cử như:

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thu thập, quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu khoa học và công nghệ.

- Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu, dữ liệu mở, dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật để kết nối, chia sẻ các dữ liệu theo lĩnh vực quản lý; hoàn thiện các quy định về quản trị dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, cơ chế chia sẻ, kết nối liên thông với Trung tâm dữ liệu quốc gia.

2. Phát triển hạ tầng dữ liệu như:

- Xây dựng, duy trì và nâng cấp hạ tầng thu thập, truyền tải dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị trực thuộc, bảo đảm liên thông, tránh chồng chéo, lãng phí. Hình thành nền tảng thống nhất tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, kết nối với Cổng thông tin điện tử quốc gia.

- Xây dựng và phát triển Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tập trung, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, đáp ứng tiêu chí trực tuyến toàn trình, tích hợp trên đa nền tảng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

3. Tạo lập, phát triển dữ liệu

Đơn cử như:

- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; thu thập, phát triển dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Xây dựng các bộ dữ liệu lớn, dữ liệu mở về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để tích hợp, chia sẻ, tận dụng tài nguyên dữ liệu dùng chung cho các bộ, ngành, địa phương.

4. Phát triển ứng dụng dữ liệu

Đơn cử như:

- Xây dựng, cung cấp các nền tảng số tổng hợp, phân tích dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá, dự báo, tham mưu chính sách nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định.

- Phát triển nền tảng truy cập mở quốc gia về khoa học và công nghệ nhằm thu thập và chia sẻ các bộ dữ liệu mở về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

5. Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6. Hợp tác, kết nối và chia sẻ dữ liệu

- Thiết lập cơ chế chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và với các bộ, ngành, địa phương, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp; thúc đẩy kết nối, đồng bộ cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ với các cơ sở dữ liệu quốc gia (dân cư, doanh nghiệp, giáo dục, y tế...).

- Khuyến khích hợp tác, thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ số phát triển nền tảng chuyển đổi số “Make in Viet Nam”; hình thành hệ sinh thái dữ liệu đa dạng.

7. Nâng cao chất lượng và quản trị dữ liệu

- Chuẩn hóa, số hóa và làm sạch dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu hiện hành; xây dựng hệ thống chỉ tiêu, danh mục dữ liệu thống nhất.

- Thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu định kỳ; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, tin cậy và có khả năng tái sử dụng.

8. Phát triển nguồn nhân lực;

9. Hợp tác quốc tế trong xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu.

Kinh phí thực hiện chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030 được lấy từ đâu?

Mục 5 Điều 1 Quyết định 3152/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ các nguồn sau:

- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, vốn lồng ghép và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).

- Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Trên đây là nội dung chính của chiến lược dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2030, được quy định tại Quyết định 3152/QĐ-BKHCN năm 2025 có hiệu lực từ ngày 12/10/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.