NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?

Dương Thanh Trúc 1,430 lượt xem
16:18 | 28/08/2026
NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?
  2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ áp dụng thuế suất thuế TNCN bao nhiêu?
  3. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì xác định là thu nhập gì?

NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế như sau:

Điều 50. Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
[...]
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

>>> Như vậy, việc tính thuế đối với NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai như sau:

[1] Thu nhập tại nơi làm việc chính:

Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, doanh nghiệp trả lương tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên thu nhập tính thuế.

Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

[2] Thu nhập vãng lai tại nơi khác (Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng)

Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "NLĐ vừa có thu nhập chính vừa có thu nhập vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?"

NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào?

NLĐ vừa có thu nhập chính vừa vãng lai thì tính thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)

Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ áp dụng thuế suất thuế TNCN bao nhiêu?

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
[...]

Như vậy, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ áp dụng thuế suất thuế TNCN 17%.

Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì xác định là thu nhập gì?

Theo Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Theo đó, trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế TNCN.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất