Những tiêu chuẩn, đối tượng nào được xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BCT quy định tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” như sau:
(1) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối, Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2026)
(2) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Các đối tượng được xét tặng tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BCT có trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tổng kết, khen thưởng của Bộ Công Thương theo từng phong trào thi đua.
(3) Đối tượng xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” bao gồm:
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BCT
- Công đoàn Công Thương Việt Nam và Sở Công Thương thuộc các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Sở Công Thương)
- Các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào

Những tiêu chuẩn, đối tượng nào được xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”? (Hình từ Internet)
Quy định về danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 (sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026) quy định về danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh như sau:
(1) Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
(2) Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
(3) Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 13 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng bao gồm:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa về quản lý công tác thi đua, khen thưởng
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và có trách nhiệm sau đây
+ Tuyên truyền, vận động, động viên các đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng
+ Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức các phong trào thi đua
+ Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tích cực tham gia phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc; phổ biến, nêu gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, góp phần cổ vũ, khích lệ phong trào thi đua. Công tác tuyên truyền phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm sau đây:
+ Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
+ Tham mưu phát động phong trào thi đua; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua
+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng
+ Tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];