Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không?

Nguyễn Văn Tấn 2,605 lượt xem
16:00 | 31/12/2025
Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không? Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ tại Việt Nam là đồng tiền gì?
Nội dung chính
  1. Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không?
  2. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ tại Việt Nam là đồng tiền gì?
  3. Xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ được quy định ra sao?

Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ như sau:

Điều 5. Phí dịch vụ thẻ
1. Chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:
a) Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;
b) Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;
c) Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;
d) TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.
2. TCTTT thỏa thuận về việc thu phí đối với ĐVCNT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT. Việc chia sẻ phí giữa TCPHT, TCTTT, TCTGTT, TCTQT do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Như vậy có thể thấy pháp luật không quy định mức trần thu phí quản lý tài khoản. Do đó ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng là không trái với pháp luật tuy nhiên phải theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:

- Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;

- Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;

- Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;

- TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.

*Trên đây là thông tin Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không?

Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2025

Những ngân hàng thu phí quản lý tài khoản năm 2026 dưới 500 ngàn đồng có trái pháp luật không? (Hình từ Internet)

Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ tại Việt Nam là đồng tiền gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:

Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ
1. Trên lãnh thổ Việt Nam:
a) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;
b) Đối với các giao dịch thẻ khác:
(i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;
(ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;
c) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam:
Khi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ tại Việt Nam được quy định như sau:

- Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;

- Đối với các giao dịch thẻ khác:

+ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;

+ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;

- Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ như sau:

[1] TCPHT thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ theo quy định của Chính phủ về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

[2] Đối với các loại rủi ro khác trong kinh doanh thẻ, TCPHT và TCTTT xử lý tổn thất về tài sản phát sinh theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất