Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026?

Nguyễn Thị Hiền 266 lượt xem
09:11 | 08/12/2025
Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026? Mục đích chính khi sử dụng mũ bảo hiểm là gì?
Nội dung chính
  1. Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026?
  2. Mục đích chính khi sử dụng mũ bảo hiểm là gì?
  3. Người lái xe, người được chở trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm như thế nào?

Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026?

Câu hỏi (đây là một trong những nội dung nằm trong Công văn 7718/BGDĐT-GDPT năm 2025 Tại đây)

Câu 3: Em hãy cho biết, như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn?

A. Chỉ gồm 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ;

B. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ. Được trang trí đẹp mắt và chỉ có 1 kích thước cho cả người lớn lẫn trẻ em;

C. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng nhẵn mịn, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ; có tem hợp quy CR (Quy Chuẩn VN);

D. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ; có tem hợp quy CR (Quy Chuẩn VN) và trang trí thêm vật lồi trên mũ cho đẹp mắt.

Căn cứ Mục 3 TCVN 5756:2017 quy định về mũ bảo hiểm như sau:

3 Phân loại và kết cấu
3.1 Phân loại
Mũ bảo hiểm được phân thành 4 loại như sau (Hình 1):
- Mũ che nửa đầu: mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ (Hình 1a).
- Mũ che ba phần tư đầu: mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên và một phần đầu phía sau của người đội mũ (Hình 1b).
- Mũ che cả đầu và tai: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu và vùng tai của người đội mũ (Hình 1c);
- Mũ che cả đầu, tai và hàm: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng tai và cằm của người đội mũ (Hình 1d).
[...]
3.2 Kết cấu
Kết cấu của mũ bảo hiểm được mô tả tại Hình 2.
3.2.1 Các bộ phận chính của mũ, bao gồm:
- Vỏ mũ là phần vỏ cứng bên ngoài, có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp vào đầu người đội;
- Đệm hấp thụ xung động bên trong thân mũ (đệm bảo vệ) có tác dụng giảm chấn động tới đầu người đội mũ;
- Quai đeo để cố định mũ;
- Lớp vải lót bên trong để đảm bảo dễ chịu cho người sử dụng.
[...]

Theo đó, mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn phải đảm bảo các bộ phận chính được quy định là:

- Vỏ mũ là phần vỏ cứng bên ngoài, có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp vào đầu người đội;

- Đệm hấp thụ xung động bên trong thân mũ (đệm bảo vệ) có tác dụng giảm chấn động tới đầu người đội mũ;

- Quai đeo để cố định mũ;

- Lớp vải lót bên trong để đảm bảo dễ chịu cho người sử dụng.

Như vậy, để trả lời cho câu hỏi Em hãy cho biết, như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn?, đáp án đúng là phương án C:

Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng nhẵn mịn, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ; có tem hợp quy CR (Quy Chuẩn VN)

* Trên đây là Thông tin Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026?

Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026?

Như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn 2026? (Hình từ Internet)

Mục đích chính khi sử dụng mũ bảo hiểm là gì?

Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 TCVN 5756:2017 quy định về mũ bảo hiểm như sau:

1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy, xe đạp điện, xe máy điện và các loại xe tương tự (gọi tắt là mũ bảo hiểm hoặc mũ) khi tham gia giao thông, bao gồm cả người điều khiển xe và người đi cùng trên xe.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại mũ chuyên dùng, các loại mũ dùng cho môn thể thao đua xe hoặc các loại phương tiện khác.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
2.1
Mũ bảo hiểm (protective helmet)
Mũ có mục đích chính là hấp thụ năng lượng va đập để bảo vệ vùng đầu của người đội nhằm giảm thiểu chấn thương khi bị va đập.
[...]

Như vậy, mũ bảo hiểm có mục đích chính là hấp thụ năng lượng va đập để bảo vệ vùng đầu của người đội nhằm giảm thiểu chấn thương khi bị va đập.

Người lái xe, người được chở trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm như thế nào?

Tại Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về việc đội mũ bảo hiểm như sau:

Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 12 tuổi;
d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.
2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
[...]

Như vây, người lái xe, người được chở trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất