Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào?

Châu Nhật Tân
01:00 | 11/09/2026
Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào?
  2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược ra sao?
  3. Quy định về nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như thế nào?

Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về nhập hàng dự trữ quốc gia như sau:

- Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.

- Nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

+ Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

+ Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.

- Nhập hàng dự trữ quốc gia do đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp cho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 345/2026/NĐ-CP

- Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán, đồng thời gửi quyết định về Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.

Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào?

Nhập hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược như sau;

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để thất thoát, lãng phí; chủ động đáp ứng kịp thời mục tiêu dự trữ quốc gia.

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Luật Dự trữ quốc gia 2025

- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải bảo đảm đúng thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng trình tự, thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được nhập bù theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia 2025

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Quy định về nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

- Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.

- Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất