Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 08/01/2026 như thế nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định về đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc như sau:
Điều 2. Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc
1. Ngày công là đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc.
2. Thời gian thực hiện công việc được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến hiện trường để thực hiện đăng kiểm tới thời điểm rời hiện trường và được đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là khách hàng) xác nhận cho mỗi lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
3. Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm
a) Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
b) Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04 (bốn) giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn) thì tính thêm 0,5 ngày công.
[...]
Như vậy, từ 08/01/2026, nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa được quy định như sau:
- Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
- Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04 (bốn) giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn) thì tính thêm 0,5 ngày công.
Trên đây là thông tin: Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 08/01/2026 như thế nào?

Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 08/01/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa chưa bao gồm loại thuế phí nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định về nguyên tắc xác định giá như sau:
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo quy định để thực hiện dịch vụ đăng kiểm.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu các chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên để thực hiện dịch vụ đăng kiểm theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
[...]
Như vậy, giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa chưa bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận;
- Chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo quy định để thực hiện dịch vụ đăng kiểm.
Phương tiện thủy nội địa không được vượt trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 42 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định phương tiện vượt nhau như sau:
Điều 42. Phương tiện vượt nhau
1. Phương tiện vượt nhau thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Phương tiện xin vượt phải phát âm hiệu một tiếng dài, lặp lại nhiều lần;
b) Phương tiện bị vượt, khi nghe thấy âm hiệu xin vượt, nếu thấy an toàn phải giảm tốc độ và phát âm hiệu điều động theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này và đi về phía luồng đã báo cho đến khi phương tiện xin vượt đã vượt qua; nếu không thể cho vượt thì phát âm hiệu 5 tiếng ngắn;
c) Phương tiện xin vượt, khi nghe thấy âm hiệu điều động của phương tiện bị vượt thì mới được vượt; khi vượt phải phát âm hiệu báo phía vượt của mình và phải giữ khoảng cách ngang an toàn với phương tiện bị vượt.
2. Phương tiện xin vượt không được vượt trong các trường hợp sau đây:
a) Nơi có báo hiệu cấm vượt;
b) Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại;
c) Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế;
d) Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông;
đ) Trường hợp khác không bảo đảm an toàn.
Như vậy, phương tiện thủy nội địa không được vượt trong trường hợp sau:
- Nơi có báo hiệu cấm vượt
- Phía trước có phương tiện đi ngược lại hay có vật chướng ngại
- Nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp hoặc có báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế
- Khi đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống, âu tàu, khu vực điều tiết giao thông
- Trường hợp khác không bảo đảm an toàn.
Lưu ý: Thông tư 38/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 08/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];