Phương tiện thủy nội địa cao tốc là gì?
Căn cứ tại tiết 1.2.2 tiểu mục 1.2 Phần I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BGTVT thì:
Phương tiện thủy nội địa cao tốc là tàu có tốc độ lớn nhất (V) được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) đáp ứng công thức sau:
V ≥ 3,7 ∆0,1667 (m/s)
hoặc V ≥ 7,1992∆0,1667 (kt)
Trong đó:
∆: thể tích lượng chiếm nước tương ứng với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất (m3).
Phương tiện thủy nội địa cao tốc không bao gồm những tàu hoạt động ở chế độ lướt mà thân tàu tách hoàn toàn khỏi mặt nước do lực nâng khí động học tạo ra bởi hiệu ứng bề mặt.

Phương tiện thủy nội địa cao tốc là gì? Thời hạn kiểm tra chu kỳ đối với phương tiện thủy nội địa cao tốc theo QCVN 127:2025/BGTVT? (Hình từ Internet)
Thời hạn kiểm tra chu kỳ đối với phương tiện thủy nội địa cao tốc theo QCVN 127:2025/BGTVT?
Thời hạn kiểm tra chu kỳ đối với phương tiện thủy nội địa cao tốc được quy định tại tiểu mục 3.2 Chương 3 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
2.1. Quy định chung
(1) Kiểm tra chu kỳ được coi là hoàn thành khi việc kiểm tra chu kỳ tương ứng theo yêu cầu của Quy chuẩn này đã hoàn thành.
(2) Nếu không có yêu cầu kiểm tra bổ sung, thì thời hạn của các đợt kiểm tra chu kỳ được quy định ở 2.2 đến 2.6.
(3) Theo yêu cầu của Chủ tàu, các đợt kiểm tra chu kỳ có thể được tiến hành trước thời hạn đã định.
(4) Kiểm tra trung gian và kiểm tra hàng năm có thể được tiến hành trước thời hạn đã định theo yêu cầu của chủ tàu. Trong trường hợp này, nếu có quy định riêng khác thì phải thực hiện từ một đợt kiểm tra chu kỳ bổ sung trở lên.
2.2 Kiểm tra hàng năm
Trừ tàu khách, các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến hành trong phạm vi một tháng trước hoặc một tháng sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của đợt kiểm tra phân cấp hoặc đợt kiểm tra định kỳ trước đó. Thời hạn kiểm tra hàng năm tiếp theo được tính từ ngày kết thúc hàng năm trước đó.
Nếu cả hai đợt kiểm tra hàng năm và kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ trùng vào một lần thì chỉ tiến hành đợt kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ.
2.3 Kiểm tra trung gian
Phải tiến hành kiểm tra trung gian:
(1) Trong phạm vi một tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra phân cấp hoặc ngày kiểm tra định kỳ trước đó đối với tàu khách. Thời hạn kiểm tra trung gian tiếp theo được tính từ ngày kết thúc hàng năm trước đó;
(2) Trong phạm vi một tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm lần thứ hai hoặc lần thứ ba tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ trước đó đối với tàu hàng. Nếu kiểm tra trung gian được thực hiện thì không yêu cầu kiểm tra hàng năm. Thời hạn kiểm tra trung gian tiếp theo được tính từ ngày kết thúc của kiểm tra hàng năm được tiến hành kiểm tra trung gian.
Nếu cả hai đợt kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ cùng trùng vào một lần thì chỉ tiến hành đợt kiểm tra định kỳ.
2.4 Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được tiến hành trong phạm vi ba tháng trước ngày ấn định kiểm tra định kỳ. Thời hạn kiểm tra định kỳ tiếp theo được tính từ ngày kết thúc của đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
2.5 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao
Tiến hành kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao theo các thời hạn quy định ở 3.9.2.
2.6 Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch phải được thực hiện theo khoảng thời hạn như quy định ở 3.10.1-1.
2.7 Hoãn kiểm tra định kỳ
Việc hoãn kiểm tra định kỳ thực hiện theo quy định tại 2.4.3(3) Phần 1A Mục II QCVN 127:2025/BGTVT.
Quy định chung về kiểm tra phương tiện thủy nội địa cao tốc trong khai thác thế nào?
Quy định chung về kiểm tra phương tiện thủy nội địa cao tốc trong khai thác được quy định tại tiểu mục 3.1 Chương 3 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
Tất cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải chịu các đợt kiểm tra chu kỳ quy định dưới đây:
(1) Kiểm tra hàng năm;
(2) Kiểm tra trung gian (bao gồm kiểm tra trục chân vịt và trục ống bao);
(3) Kiểm tra định kỳ (bao gồm kiểm tra trục chân vịt và trục ống bao, kiểm tra máy tàu theo kế hoạch);
(4) Kiểm tra trên đà.
(ii) Tất cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra máy tàu theo kế hoạch.
(iii) Các quy định tại 4.1.3, 4.1.4 Phần 1B Mục II QCVN 72:2025/BGTVT cũng áp dụng với Quy chuẩn này.
*Lên đà
Khi kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ thì tàu phải được đưa lên ụ khô hoặc được kéo lên triền và phải được kê trên các giá đỡ có chiều cao cần thiết và giàn giáo thích hợp, trừ khi tàu được kiểm tra phần chìm dưới nước theo quy định thay cho việc kiểm tra trong ụ khô hoặc trên triền. Không chấp nhận việc kiểm tra phần chìm dưới nước trong đợt kiểm tra bất kỳ tiếp theo.
*Miễn giảm việc thử thuỷ lực
Tại các đợt kiểm tra định kỳ các tàu có nhiều két dầu hoặc két nước có thể miễn giảm việc thử thuỷ lực một số két nào đó, sau khi Đăng kiểm viên đã xét đến trạng thái kỹ thuật của tàu và tuổi tàu cũng như quãng thời gian sau lần thử thuỷ lực trước đó.
Lưu ý: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];