Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào từ ngày 01/7/2026?

Nguyễn Văn Tấn 206 lượt xem
14:15 | 30/12/2025
Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào từ ngày 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào từ ngày 01/7/2026?
  2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án dân sự thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp nào?
  3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ nào?

Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự như sau:

Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
1. Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
2. Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
[...]

Như vậy, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án sau:

- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

*Trên đây là thông tin Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?

Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án

Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào? (Hình từ Internet)

Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án dân sự thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án như sau:

Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền;
b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;
c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;
d) Trường hợp ủy thác thi hành án theo quy định của Luật này;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.
[...]

Theo đó, người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án dân sự thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:

- Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền;

- Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;

- Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;

- Trường hợp ủy thác thi hành án theo quy định của Luật này;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau:

- Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản mà nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào công quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

- Nhận được yêu cầu của Tòa án về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp vụ việc đã được thi hành xong toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án mà có văn bản thông báo cho Tòa án biết.

Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026

*Trên đây là thông tin bài viết Người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất