Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không?

Lương Thị Tâm Như 92 lượt xem
14:24 | 02/01/2026
Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Nghị định số 204 2004 NĐ CP quy định chế độ tiền lương đối với ai?
Nội dung chính
  1. Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không?
  2. Nghị định số 204 2004 NĐ CP quy định chế độ tiền lương đối với ai?
  3. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như thế nào?

Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không?

Ngày 14/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Tại Điều 12 Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chế độ tiền lương quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
2. Đối với các chế độ phụ cấp ưu đãi và bồi dưỡng theo nghề hoặc theo công việc hiện đang áp dụng, các Bộ, ngành ở Trung ương có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc phụ cấp trách nhiệm theo nghề cho phù hợp với quy định tại điểm b và điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định này và được truy lĩnh theo mức phụ cấp mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
[...]

Theo đó, Nghị định số 204 2004 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005.

Tính đến nay, Nghị định 204/2004/NĐ-CP vẫn còn có hiệu lực thi hành và chưa có văn bản thay thế.

Trên đây là thông tin "Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không?"

Nghị định số 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? (Hình từ Internet)

Nghị định số 204 2004 NĐ CP quy định chế độ tiền lương đối với ai?

Tại Điều 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định chế độ tiền lương đối với:

(1) Các chức danh lãnh đạo của Nhà nước và các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.

(2) Các chức danh do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

(3) Công chức trong các cơ quan nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định 117/2003/NĐ-CP.

(4) Công chức dự bị quy định tại Điều 2 Nghị định 115/2003/NĐ-CP.

(5) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định 116/2003/NĐ-CP.

(6) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(7) Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP.

(8) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(9) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.

- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.

- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.

- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất