Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao?

16:35 | 13/09/2026
Mức phạt vi phạm quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao?
  2. Giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu nào?
  3. An toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định như thế nào?

Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng như sau:

(1). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường theo quy định;

- Không thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định;

- Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;

- Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định;

- Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động hoặc khi đã xảy ra tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ;

- Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.

(2). Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau đây:

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;

- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng đã được phê duyệt.

(3). Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định;

- Không trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công theo quy định;

- Không tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng;

- Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định;

- Thi công xây dựng không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;

- Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng theo quy định;

- Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.

(4). Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không lập hoặc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng không đúng quy định;

- Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố công trình;

- Không dừng thi công xây dựng đối với bộ phận, hạng mục công trình khi xảy ra sự cố gây mất an toàn lao động làm người lao động chết hoặc bị thương nặng;

- Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;

- Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường;

- Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

(5). Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Buộc thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc ghi nhật ký thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc dừng thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung theo quy định đối với các hành vi quy định tại (2);

- Buộc lập bản vẽ hoàn công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc thi công xây dựng đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc bố trí nhân lực, thiết bị thi công đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc xác định vùng nguy hiểm và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu đối với các hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc dừng thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;

- Buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức; (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Trên đây là thông tin về "Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao?".

Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao?

Mức phạt vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339 ra sao? (Hình từ Internet)

Giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu nào?

Theo Điều 56 Luật Xây dựng 2025 quy định về giám sát thi công xây dựng công trình như sau:

Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.

Theo đó, giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

An toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định như thế nào?

Theo Điều 51 Luật Xây dựng 2025 quy định an toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định như sau:

[1]. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.

[2]. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

[3]. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

[4]. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.

[5]. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất