Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 143 lượt xem
07:25 | 14/09/2026
Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng quy định tại Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 như thế nào?
  2. Quy định chung về thiết kế xây dựng theo Nghị định 217 ra sao?
  3. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung nào?

Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 như thế nào?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng như sau:

(1). Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ hoặc phê duyệt dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Không điều chỉnh hoặc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nhưng không được thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(2). Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình hoặc nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

- Phê duyệt thiết kế xây dựng không đúng quy định;

- Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;

- Điều chỉnh thiết kế xây dựng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh theo quy định.

(3). Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định.

(4). Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc phê duyệt dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế;

- Buộc điều chỉnh dự toán theo quy định; buộc thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

- Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

- Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

- Buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

- Buộc thẩm định đúng quy định; buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại (3) đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Trên đây là thông tin về "Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 như thế nào?".

Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 như thế nào?

Mức phạt vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng theo Nghị định 339 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định chung về thiết kế xây dựng theo Nghị định 217 ra sao?

Theo Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chung về thiết kế xây dựng như sau:

- Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng 2025.

- Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

- Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

- Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Đối với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).

- Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước.

Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;

+ Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau:

+ Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;

+ Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

- Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng.

- Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP theo lĩnh vực được giao quản lý.

- Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung nào?

Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung sau:

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

- Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

- Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;

- Phương án thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm: thể hiện các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc chủ yếu; công năng chính của công trình;

- Phương án thiết kế nội thất công trình (nếu có);

- Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình gồm: tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn công trình và bảng tính kèm theo (nếu có);

- Phương án thiết kế cơ - điện công trình;

- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

- Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

- Các nội dung khác theo yêu cầu của dự án.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2035, Việt Nam có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học lọt vào nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2035, Việt Nam có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học lọt vào nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín?