Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao?

14:10 | 10/09/2026
Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao?
  2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng như thế nào?
  3. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng gồm những gì?

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 như sau:

[1] Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.5 nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.

[2] Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.5 nêu trên chưa bao gồm các chi phí trong các trường hợp sau:

- Đối với công trình có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại Bảng 3.5 nêu trên chưa bao gồm chi phí văn phòng phòng thí nghiệm tại hiện trường.

- Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.

- Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:

+ Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;

+ Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện phục vụ thi công;

+ Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;

+ Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

[3] Trường hợp cần thiết bổ sung các chi phí chưa được tính tại [2], thì các chi phí này được tính vào chi phí xây dựng công trình tạm, phụ trợ thi công của dự toán xây dựng công trình.

>>> Xem thêm: Cách tính chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng từ 1 7 2026 thế nào?

>>> Xem thêm: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xây dựng Thông tư 38 thế nào?

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao?

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế từ 1 7 2026 xác định ra sao? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng như thế nào?

Tại Điều 10 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

[1] Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng 2025.

[2] Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh quy định tại [1] theo nguyên tắc sau:

- Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu cần thiết) và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh. Các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh;

- Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nguyên tắc: xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vi, nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không thuộc phạm vi, nội dung điều chỉnh, thì được tổng hợp dự toán xây dựng đã phê duyệt (nếu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị quyết toán các chi phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.

[3] Đối với dự án phân chia các dự án thành phần, trường hợp một số hoặc toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không làm thay đổi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án thành phần và không phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

[4] Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vấn thẩm tra các nội dung:

- Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án;

- Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án;

- Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

- Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất