Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu?

Dương Thanh Trúc 609 lượt xem
16:20 | 28/05/2026
Như vậy, mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 như sau: [1] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai trị giá hải quan và thuộc một trong các trường hợp sau: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;
Nội dung chính
  1. Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu?
  2. Trị giá hải quan được sử dụng làm gì?
  3. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như thế nào?

Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu?

Như vậy, mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 như sau:

[1] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai trị giá hải quan và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;

- Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

[2] Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 169/2026/NĐ-CP;

(Căn cứ theo Điểu 9 Nghị định 169/2026/NĐ-CP)

*Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức; đối với cá nhân có cùng vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: Từ 1/7/2026 Các trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?

>>> Xem thêm: Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan thế nào?

Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu?

Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trị giá hải quan được sử dụng làm gì?

Căn cứ tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về trị giá hải quan như sau:

Điều 86. Trị giá hải quan
1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thông qua quy định trên, trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như thế nào?

Theo Điều 28 Luật Hải quan 2014 quy định xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như sau:

- Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.

Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.

- Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.

- Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.

- Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước; thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều này.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất