Hồ sơ tham vấn, xác định trị giá hải quan năm 2026 bao gồm những gì?
Tại điểm g khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 25. Kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
[…]
4. Tham vấn:
[…]
g) Hồ sơ tham vấn, xác định trị giá bao gồm:
g.1) Các chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
g.2) Các chứng từ, thư tín thương mại thể hiện thỏa thuận về giá trị của hàng hóa, điều kiện giao nhận hàng hóa, điều kiện vận chuyển hàng hóa, điều kiện bảo hiểm hàng hóa, việc sản xuất hàng hóa, việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện khác có liên quan đến quyền mua bán hàng hóa (nếu có);
g.3) Chứng từ bảo hiểm của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));
g.4) Chứng từ vận tải nội địa và quốc tế của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));
g.5) Hồ sơ thông quan hàng hóa tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu đối tác được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có);
g.6) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán của các tổ chức tín dụng cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có);
g.7) Chứng từ thuộc hồ sơ kế toán (nếu có) gồm: sổ kế toán, chứng từ kế toán hạch toán khoản phải trả, phải thu với đối tác nước ngoài; hóa đơn bán hàng; sổ theo dõi tài khoản doanh thu thể hiện doanh thu thực tế của hàng hóa; hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ, tài liệu kế toán khác theo Luật Kế toán;
g.8) Chứng từ tài liệu khác chứng minh trị giá của hàng hóa (nếu có).
[…]
Theo đó, hồ sơ tham vấn, xác định trị giá hải quan bao gồm:
- Các chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC;
- Các chứng từ, thư tín thương mại thể hiện thỏa thuận về giá trị của hàng hóa, điều kiện giao nhận hàng hóa, điều kiện vận chuyển hàng hóa, điều kiện bảo hiểm hàng hóa, việc sản xuất hàng hóa, việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện khác có liên quan đến quyền mua bán hàng hóa (nếu có);
- Chứng từ bảo hiểm của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));
- Chứng từ vận tải nội địa và quốc tế của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));
- Hồ sơ thông quan hàng hóa tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu đối tác được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán của các tổ chức tín dụng cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có);
- Chứng từ thuộc hồ sơ kế toán (nếu có) gồm: sổ kế toán, chứng từ kế toán hạch toán khoản phải trả, phải thu với đối tác nước ngoài; hóa đơn bán hàng; sổ theo dõi tài khoản doanh thu thể hiện doanh thu thực tế của hàng hóa; hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ, tài liệu kế toán khác theo Luật Kế toán 2015;
- Chứng từ tài liệu khác chứng minh trị giá của hàng hóa (nếu có).

Hồ sơ tham vấn, xác định trị giá hải quan năm 2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hình thức tham vấn là gì?
Tại điểm b khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định về hình thức tham vấn như sau:
- Tham vấn trực tiếp là việc người khai hải quan hoặc đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền làm việc trực tiếp với cơ quan hải quan để giải trình, chứng minh với cơ quan hải quan về trị giá khai báo.
Trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan và người khai hải quan (hoặc đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền) phối hợp, trao đổi thông tin, chứng từ, tài liệu, văn bản liên quan thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Tham vấn gián tiếp là việc người khai hải quan hoặc đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan qua Hệ thống để giải trình, chứng minh với cơ quan hải quan về trị giá khai báo.
Trường hợp Hệ thống chưa có chức năng đáp ứng yêu cầu thì cơ quan hải quan và người khai hải quan (hoặc đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền) phối hợp, trao đổi thông tin, chứng từ, tài liệu, văn bản liên quan thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Người khai hải quan được cơ quan hải quan đánh giá mức tuân thủ cao trở lên được lựa chọn hình thức tham vấn trực tiếp hoặc gián tiếp. Người khai hải quan ghi hình thức tham vấn tại ô “Chi tiết khai trị giá” đối với hàng nhập khẩu hoặc tại ô “Ghi chú” đối với hàng xuất khẩu;
- Trường hợp người khai hải quan không thuộc đối tượng tham vấn tại điểm b.3 khoản này thì thực hiện tham vấn trực tiếp.
Thời hạn áp dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần là bao lâu?
Tại điểm d khoản 5 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 25. Kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
[…]
5. Tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần
[…]
d) Thời hạn áp dụng: Kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan.
Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ tham vấn được sử dụng để áp dụng do người khai cung cấp không chính xác hoặc sai phạm thì ban hành Thông báo hủy kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần theo Mẫu số 02D/TB-TVML/NVTHQ Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;
[…]
Theo đó, thời hạn áp dụng: Kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];