Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,570 lượt xem
15:40 | 27/03/2026
Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào? Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào?
  2. Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu?
  3. Nội dung công khai báo cáo tài chính gồm những gì?

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Quy định về người có số vốn góp cao nhất trong miễn thuế TNDN 3 năm có áp dụng đối với tổ chức không?

>>> Công văn 4007/DON-QLDN1 Thời điểm xuất hóa đơn đối với chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng ra sao?

* Mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính cho Cơ quan Thuế:

Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Thời gian chậm nộp báo cáo tài chính

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính

Chậm dưới 03 tháng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Chậm từ 03 tháng trở lên

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Không nộp báo cáo tài chính

phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

(1). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

- Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

(2). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

- Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

- Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

- Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

(3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

- Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

(4) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm:

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

- Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP.

***

* Mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính trong lĩnh vực thống kê nhà nước:

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính trong lĩnh vực thống kê nhà nước

(1). Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(2). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(3). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(4). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(5). Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với cá nhân. Đối với tổ chức mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (tại Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào?

Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính mới nhất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu?

Theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
[...]

Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 thì Bộ Tài chính công bố 219 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế.

Căn cứ hướng dẫn tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc) thì mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính sẽ là: 9.999999 (Thủ tục khác).

Nội dung công khai báo cáo tài chính gồm những gì?

Theo Điều 31 Luật Kế toán 2015 quy định nội dung công khai báo cáo tài chính như sau:

(1) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước công khai thông tin thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

(2) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước công khai quyết toán thu, chi tài chính năm.

(3) Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân công khai mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.

(4) Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh công khai các nội dung sau đây:

- Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Kết quả hoạt động kinh doanh;

- Trích lập và sử dụng các quỹ;

- Thu nhập của người lao động;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

(5) Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất