Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

16:10 | 28/03/2026
Mức lương đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Cách xác định mức tiền lương đóng BHXH cho người lao động trong doanh nghiệp như thế nào?
  3. Các khoản không tính vào lương đóng BHXH bắt buộc là gì?

Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất như sau:

(1) Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Trong đó về mức tham chiếu thì tại Điều 7 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy mức lương đóng BHXH thấp nhất là 2,34 triệu đồng/tháng.

Thông tin dự kiến:

Ngày 09/3/2026, Chính phủ mới đăng tải dự thảo lần 2 Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Tại đây

Theo Dự thảo, Lương cơ sở dự kiến tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên gần 2.530.000 đồng/tháng (tăng khoảng 8%) kể từ ngày 01/7/2026

Như vậy nếu dự thảo trên được thông qua thì mức lương đóng BHXH bắt buộc thấp nhất từ 01/7/2026 sẽ là 2.530.000 đồng/tháng

Tuy nhiên cần lưu ý đối với đối tượng hưởng tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng theo thỏa thuận.

Tại Điều 90, 91 Bộ luật lao động 2019 quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh (chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung khác) không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy mức lương đóng BHXH thấp nhất đối với người lao động trong doanh nghiệp là mức lương tối thiểu vùng.

(2) Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP, chuẩn nghèo đa chiều quốc gia năm 2026 sẽ tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Theo đó mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn hiện nay là 1.500.000 đồng. Như vậy mức lương đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 1,5 triệu đồng/tháng.

Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cách xác định mức tiền lương đóng BHXH cho người lao động trong doanh nghiệp như thế nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
[...]
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Đồng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì mức lương đóng BHXH 2026 được tính như sau:

Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có)

Trong đó:

- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).

- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản không tính vào lương đóng BHXH bắt buộc là gì?

Theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 để xác định khoản thu nhập không phải đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Ví dụ:

- Các khoản phụ cấp lương mang tính phụ thuộc hoặc biến động: phụ cấp năng suất ; Phụ cấp theo KPI; Phụ cấp doanh số; Phụ cấp theo chất lượng hoàn thành công việc; Phụ cấp chuyên cần nếu biến động theo ngày/tuần...

- Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Các khoản không xác định mức tiền cụ thể hoặc trả không ổn định.

- Các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH gồm:

+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.

+ Tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

* Trên đây là toàn bộ nội dung về Mức lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 .

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất