Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh 922 lượt xem
15:05 | 09/04/2026
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?
  2. Cách xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như thế nào?
  3. Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng được quy định như thế nào?

Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?

I. Về tỷ lệ đóng BHXH

Theo quy định Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì:

Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc hiện nay tổng cộng là 32% trên mức lương đóng bảo hiểm. Trong đó cụ thể như sau:

(1) Người lao động đóng (10,5%):

- Hưu trí - tử tuất: 8%

- Bảo hiểm y tế: 1,5%

- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

(2) Doanh nghiệp/người sử dụng lao động đóng (21,5%):

- Hưu trí - tử tuất: 14%

- Ốm đau - thai sản: 3%

- Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: 0,5%

- Bảo hiểm y tế: 3%

- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

II. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Bên cạnh đó tại Điều 15 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định:

Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường)

III. Lương tối thiểu vùng 1 năm 2026 và mức đóng BHXH bắt buộc vùng 1

Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng 1 theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP 5.310.000 đồng/tháng.

Theo đó đối với người lao động có tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo mức lương tối thiểu vùng 1, thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Khoản mục

Mức đóng

BHXH (8%)

5.310.000 x 8% = 424.800đ

BHYT (1,5%)

5.310.000 x 8% = 79.650đ

BHTN (1%)

5.310.000 x 1% = 53.100đ

Tổng cộng NLĐ đóng

557.550 đồng/tháng

Trường hợp người lao động làm việc tại vùng 1 có mức lương đóng BHXH cao hơn lương tối thiểu thì lấy mức đó x cho tỷ lệ đóng BHXH nêu trên. Cần lưu ý mức đóng tối đa hiện nay như sau:

- Đối với mức lương đóng BHXH, BHYT: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

- Đối với mức lương đóng BHTN: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?

Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cách xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 thì mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:

Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có)

Trong đó:

- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).

- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

* Các khoản phụ cấp và bổ sung không tính vào mức lương đóng BHXH:

Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Ví dụ:

- Các khoản phụ cấp lương mang tính phụ thuộc hoặc biến động: phụ cấp năng suất ; Phụ cấp theo KPI; Phụ cấp doanh số; Phụ cấp theo chất lượng hoàn thành công việc; Phụ cấp chuyên cần nếu biến động theo ngày/tuần...

- Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Các khoản không xác định mức tiền cụ thể hoặc trả không ổn định.

- Các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH gồm:

+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.

+ Tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có nêu thời hạn đóng tiền bảo hiểm xã hội đối với phương thức đóng hằng tháng:

Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
...

Như vậy chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị sử dụng lao động phải:

- Trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của người lao động;

- Đồng thời trích phần người lao động phải đóng theo mức quy định;

- Chuyển toàn bộ số tiền này cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Nếu nộp sau ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp bị xem là chậm đóng BHXH. Trường hợp chậm đóng có thể bị tính tiền lãi chậm nộp; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về BHXH; ảnh hưởng đến quyền lợi BHXH của người lao động (ốm đau, thai sản, BHYT…).

Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, thì người có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ phải thực hiện đóng đủ số tiền chậm đóng, đồng thời nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

* Trên đây là Thông tin Mức đóng BHXH vùng 1 năm 2026 dành cho người lao động là bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất