Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào?

Dương Thanh Trúc 1,485 lượt xem
13:58 | 17/06/2026
Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào?
Nội dung chính
  1. Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào?
  2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng là gì?
  3. Quyền của bên giao thầu trong hợp đồng xây dựng là gì?

Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào?

Sau đây là Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP quy định về hợp đồng xây dựng:

[1] Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có).

Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

(Theo Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

[2] Từ 1/7/2026, chậm thanh toán quá 28 ngày, nhà thầu có thể dừng thực hiện hợp đồng.

Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng 2025.

Ngoài các quy định trên, việc tạm dừng hợp đồng xây dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định sau:

- Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toản theo quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025 và các quy định tại Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP;

- Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản; trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây đựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

[3] Hợp đồng xây dựng tạm ứng trên 1 tỷ đồng phải có bảo lãnh

Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu

(Theo điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào?

Một số ĐIỂM MỚI Nghị định 210 2026 NĐ CP về hợp đồng xây dựng thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng là gì?

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng như sau:

- Các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định Luật Xây dựng, pháp luật có liên quan và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.

- Bên giao thầu, bên nhận thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có). Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu nếu các bên có thỏa thuận.

- Ngoài quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 15, 16 Nghị định 210/2026/NĐ-CP tương ứng với loại công việc trong hợp đồng xây dựng.

Quyền của bên giao thầu trong hợp đồng xây dựng là gì?

Tại Điều 15 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyền của bên giao thầu trong hợp đồng xây dựng như sau:

- Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết;

- Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật;

- Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng, cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;

- Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng;

- Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận hợp đồng.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất