Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào?

16:45 | 08/04/2026
Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào? Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào?
  2. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng nào?
  3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là gì?

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào?

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp là Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 có dạng như sau:

Tải mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào?

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào?

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ 01/04/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng nào?

Căn cứ theo Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau:

Điều 143. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;
2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

Theo đó, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:

- Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;

- Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;

- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp như sau:

- Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu về đối tượng yêu cầu bảo hộ và các tài liệu khác liên quan.

- Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch liên quan đến đơn giữa người nộp đơn và cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn phải được làm bằng tiếng Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.

- Mỗi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

- Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.

- Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

+ Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;

+ Một kiểu dáng công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó.

- Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

- Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin khai trong đơn. Trường hợp có căn cứ để xác định thông tin trong đơn là không chính xác, không trung thực, cơ quan nhà nước đã cấp văn bằng bảo hộ có thẩm quyền thu hồi quyết định cấp văn bằng bảo hộ đó.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất