Mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?

Dương Thanh Trúc 94 lượt xem
08:02 | 18/10/2025
Mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01 CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?
  2. Đối tượng áp dụng Thông tư 40 gồm những ai?
  3. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh ra sao?

Mẫu số 01 CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC Tại đây có quy định như sau:

Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, Thông tư 94/2025/TT-BTC bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

Tải Mẫu số 01 CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC tại đây. Tải về.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Mẫu số 01 CNKD theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?"

>>> Xem thêm: Công văn 2901/DTH-NVDTPC lợi ích khi HKD, CNKD chuyển đổi từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai ra sao?

>>> Xem thêm: Tổng hợp các văn bản pháp luật về kê khai thuế thương mại điện tử đối với HKD, CNKD thế nào?

Mẫu số 01/cnkd theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào?

Mẫu số 01/cnkd theo Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng Thông tư 40 gồm những ai?

Theo Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng như sau:

[1] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:

- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;

- Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

[2] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;

[3] Cá nhân cho thuê tài sản;

[4] Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

[5] Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;

[6] Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;

[7] Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

[8] Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:

[1] Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.

[2] Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

- Cá nhân kinh doanh lưu động;

- Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

- Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

[3] chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

[4] Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất