- Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?
- Nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp nhiều hơn 1 mã số giao dịch chứng khoán khi nào?
- Cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán khi nào?
Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?
Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán là Mẫu số 41 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán áp dụng từ 11/09/2025 có dạng như sau:

Tải mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
*Trên đây là thông tin Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?

Mẫu giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp nhiều hơn 1 mã số giao dịch chứng khoán khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 145 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 60 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp nhiều hơn 1 mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:
- Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp 02 mã số giao dịch chứng khoán: 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động giao dịch của chính công ty và 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động quản lý giao dịch của khách hàng của công ty;
- Quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ nước ngoài được cấp nhiều mã số giao dịch chứng khoán, trong đó mỗi danh mục đầu tư được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ nước ngoài thì được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán; danh mục đầu tư do quỹ đầu tư, tổ chức nước ngoài tự quản lý được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán riêng;
- Tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được cấp nhiều mã số giao dịch chứng khoán, trong đó mỗi danh mục đầu tư lưu ký tại một ngân hàng lưu ký được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán;
- Công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được cấp thêm 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động đầu tư của chính công ty quản lý quỹ;
- Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được cấp 02 mã số giao dịch chứng khoán, trong đó 01 mã số giao dịch chứng khoán cấp cho chi nhánh, 01 mã số giao dịch chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
Cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán khi nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 148 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 63 Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 148. Thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán tại thành viên lưu ký trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thành viên lưu ký;
b) Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức;
c) Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.
2. Hồ sơ thay đổi thông tin
a) Báo cáo thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
[...]
Theo đó, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong trường hợp sau:
- Thay đổi thành viên lưu ký;
- Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức;
- Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];