Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?

Phan Vũ Hiền Mai 7,278 lượt xem
09:30 | 07/01/2025
Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán? Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?
  2. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những ai?
  3. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính nào?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?

Ngày 31/05/2023, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Công văn 3193/UBCK- PTTT năm 2023 về công bố lịch nghỉ giao dịch năm 2025 Tải về

Theo đó, lịch nghỉ giao dịch thị trường công cụ nợ năm 2025 theo đề nghị tại Tờ trình số 59/TTr-SGDHN của SGDCK Hà Nội. Cụ thể:

STT

Sự kiện

Ngày nghỉ giao dịch theo Bộ Luật Lao động

1

Tết Dương lịch

Nghỉ 01 ngày

Thứ Tư ngày 01/01/2025.

2

Tết Nguyên Đán

Nghỉ 05 ngày

Nghỉ 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm Âm lịch.

Nghỉ từ Thứ Hai ngày 27/01/2025 (28/12/2024 Âm lịch) đến hết Thứ Sáu, ngày 31/01/2025 (Mùng 3 Tết Âm lịch). Tổng số ngày nghỉ là 09 ngày, trong đó có 04 ngày cuối tuần.

3

Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10/3 Âm lịch);


Nghỉ 01 ngày

Thứ Hai ngày 07/4/2025.

4

Giải phóng Miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5

Nghỉ 02 ngày

Từ Thứ Tư ngày 30/04/2025 đến hết Thứ Năm ngày 01/5/2025.

5

Lễ Quốc Khánh

Nghỉ 02 ngày

Nghỉ 01 ngày liền kề trước: Thứ Hai ngày 01/9/2025 và Thứ Ba ngày 02/9/2025. Tổng số ngày nghỉ là 04 ngày, trong đó có 02 ngày cuối tuần.

Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán là 05 ngày. Nghỉ 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm Âm lịch.

Cụ thể, nghỉ từ Thứ Hai ngày 27/01/2025 (28/12/2024 Âm lịch) đến hết Thứ Sáu, ngày 31/01/2025 (Mùng 3 Tết Âm lịch). Tổng số ngày nghỉ là 09 ngày, trong đó có 04 ngày cuối tuần.

Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của giao dịch chứng khoán? (Hình từ Internet)

Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm những ai?

Căn cứ Điều 47 Luật Chứng khoán 2019 quy định thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam:

Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch;
b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.
2. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Sử dụng hệ thống giao dịch chứng khoán và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con cung cấp;
b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;
[...]

Theo đó, thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt. Cụ thể như sau:

- Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch

- Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đặc biệt.

Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Chứng khoán 2019 quy định Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam:

Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, công ty con, chi nhánh;
b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và các dịch vụ được cung cấp;
c) Vốn điều lệ; cách thức tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng vốn;
d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu;
đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu;
[...]

Như vậy, Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các nội dung chính sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, công ty con, chi nhánh

- Mục tiêu, phạm vi hoạt động và các dịch vụ được cung cấp

- Vốn điều lệ; cách thức tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng vốn

- Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu

- Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu

- Người đại diện theo pháp luật

- Cơ cấu tổ chức quản lý

- Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc cổ đông

- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát (Kiểm soát viên)

- Thể thức thông qua quyết định của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

- Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng

- Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất