Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?

Nguyễn Văn Tấn 87 lượt xem
09:46 | 03/07/2025
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Tài sản của công ty hợp danh bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?
  2. Tài sản của công ty hợp danh bao gồm những gì?
  3. Thành viên hợp danh có quyền và nghĩa vụ gì?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC

Tải về về mẫu số 41 mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso41hinh.jpg

Tải mẫu chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC tại:

Tải về

TOÀN VĂN Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh:

Tải về

Tải Phụ lục Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Tải về

STT

Tên mẫu

Link Tải về

1

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

2

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

3

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

4

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Tại đây

5

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

6

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Tại đây

7

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Tại đây

8

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tại đây

9

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

10

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần

Tại đây

11

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh

Tại đây

12

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Tại đây

13

Mẫu Giấy xác nhận doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

14

Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Tại đây

15

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

Tại đây

16

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tại đây

17

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tại đây

18

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

19

Mẫu Công văn thông báo thay đổi thông tin xuất hóa đơn do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

20

Mẫu Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

21

Mẫu giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

22

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp

Tại đây

23

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

24

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

25

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Tại đây

26

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

27

Mẫu giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

28

Mẫu Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh doanh nghiệp

Tại đây

29

Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Tại đây

30

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi giấy tờ do kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Tại đây

31

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

32

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện doanh nghiệp

Tại đây

33

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

34

Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

35

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Tại đây

36

Mẫu giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Tại đây

37

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

38

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Tại đây

39

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh

Tại đây

40

Mẫu giấy xác nhận về việc chi nhánh thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

41

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso41can.jpg

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Tài sản của công ty hợp danh bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 179 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản của công ty hợp danh gồm:

[1] Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

[2] Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

[3] Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

[4] Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Thành viên hợp danh có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh gồm:

[1] Thành viên hợp danh có quyền sau đây:

- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

- Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

- Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;

- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;

- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;

- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

- Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

- Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

[2] Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:

- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

- Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

- Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

- Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất