Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?

12:55 | 30/07/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211? Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?
  2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?
  3. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có trách nhiệm gì?

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng như sau:

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?

Tải mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao?

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định như sau:

Điều 34. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
1. Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
b) Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định tại Điều 39 của Luật này;
c) Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
[...]

Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định tại Điều 39 Luật An toàn thông tin mạng 2015;

- Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 35 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định như sau:

Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm.
2. Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng trước ngày 31 tháng 12.
4. Có các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong vận chuyển và bảo quản sản phẩm mật mã dân sự.
5. Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.
6. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu.

Theo đó, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

- Quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm.

- Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

- Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng trước ngày 31 tháng 12.

- Có các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong vận chuyển và bảo quản sản phẩm mật mã dân sự.

- Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

- Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).