Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?

Nguyễn Thùy An 210 lượt xem
14:25 | 26/11/2025
Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?
  2. Hướng dẫn lập bảng danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 thế nào?
  3. Đối tượng nào được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ?

Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 18/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 14 Thông tư 45/2025/TT-NHNN TẠI ĐÂY có hiệu lực từ 05/01/2026 quy định mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật có dạng:

TẢI VỀ Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026

Ghi chú:

- Thời gian cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng và khi có phát sinh thay đổi thông tin.

- Hình thức cung cấp thông tin: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước (SIMO).

Trên đây là thông tin về Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Hướng dẫn 45-HD/BTCTW 2025 hướng dẫn Quy định 377-QĐ/TW 2025 về phân cấp quản lý quy hoạch, bổ nhiệm miễn nhiệm và xử lý cán bộ thế nào?

>>> Sửa đổi đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng đối với chủ thẻ chính là tổ chức từ 05/01/2026 chi tiết thế nào?

Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?

Mẫu danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 ra sao?

Hướng dẫn lập bảng danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 thế nào?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 18/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 14 Thông tư 45/2025/TT-NHNN TẠI ĐÂY có hiệu lực từ 05/01/2026:

Hướng dẫn lập bảng danh sách thẻ, chủ thẻ nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật từ 05/01/2026 như sau:

- Tại Cột (3): Ghi rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1. Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3. Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5. Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7.Giấy tờ khác.

- Tại Cột (6): Ghi rõ "M" đối với giới tính Nam, "F" đối với giới tính Nữ.

- Tại Cột (9),(10): Ghi rõ “GN” đối với thẻ ghi nợ, “TD” đối với thẻ tín dụng, “TT” đối với thẻ trả trước định danh tương ứng tại cột 9 và 10.

- Tại Cột (14): Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11) tương ứng như sau:

[1]. Thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán, ví điện tử nằm trong danh sách tài khoản thanh toán, ví điện tử nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;

[2]. Thông tin, tài liệu, dữ liệu do chủ thẻ cung cấp khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ không trùng khớp với thông tin của cá nhân đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

[3]. Thẻ nằm trong danh sách được quảng cáo, mua, bán, trao đổi trên các website, hội nhóm trên không gian mạng;

[4]. Thẻ phát sinh các giao dịch với địa điểm, thời gian, tần suất bất thường;

[5]. Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất thường không phù hợp với nghề nghiệp, độ tuổi, địa chỉ cư trú, lịch sử giao dịch và hành vi,... của chủ thẻ;

[6]. Giao dịch sai PIN, OTP, thông tin thẻ nhiều lần;

[7]. Khách hàng thuộc danh sách cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

[8]. Giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, giao dịch thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ ở nước ngoài kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc tại đơn vị chấp nhận thẻ nằm trong danh sách đơn vị chấp nhận thanh toán nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;

[9]. Dấu hiệu khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này;

[10]. Thẻ có phát sinh giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng;

[11]. Thẻ có dấu hiệu bị lợi dụng, đánh cắp thông tin.

- Tại Cột (15): Ghi rõ trạng thái thẻ bằng số (1, 2, 3, 4, 5) tương ứng theo nội dung dưới đây: 1. Đang hoạt động; 2. Tạm dừng giao dịch, 3. Tạm khóa; 4. Thu hồi; 5. Hết hiệu lực.

Đối tượng nào được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:

- Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;

- Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;

- Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;

- TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.