Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025?

Nguyễn Thị Hiền 252 lượt xem
09:20 | 12/04/2025
Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025? Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025?
  2. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là bao nhiêu năm?
  3. Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025?

Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025?

Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025 là Mẫu số 07 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025

Tại đây

Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025?

Mẫu báo cáo về tình hình cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương 2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực như sau:

Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau:
a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm;
b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm.
2. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo thời hạn của giấy phép cũ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực.
3. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động.
4. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cấp theo thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện;
b) Trường hợp hạng mục công trình, công trình được nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng hoặc một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện đưa vào khai thác tạm theo pháp luật xây dựng;
c) Căn cứ điều kiện thực tế về hạng mục công trình điện, phương án bán buôn, bán lẻ điện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Tổ chức đề nghị thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này thì cấp theo thời hạn đề nghị, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này.

Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm.

Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 21. Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
1. Công trình phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác:
a) Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia;
b) Công suất lắp đặt dưới 30 MW đối với công trình có đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
2. Công suất lắp đặt dưới 01 MW đối với công trình phát điện bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện.
3. Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất dưới 100 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo được miễn trừ giấy phép bán lẻ điện.

Như vậy, mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025 như sau:

- Công trình phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác:

+ Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia;

+ Công suất lắp đặt dưới 30 MW đối với công trình có đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

- Công suất lắp đặt dưới 01 MW đối với công trình phát điện bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện.

- Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất dưới 100 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo được miễn trừ giấy phép bán lẻ điện.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất