Mã nguồn ngân sách 28, 29, 30 là gì theo quy định?

Dương Thanh Trúc 378 lượt xem
13:50 | 29/07/2026
Mã nguồn ngân sách 28 29 30 là gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mã nguồn ngân sách 28 29 30 là gì theo quy định?
  2. Nội dung công khai ngân sách nhà nước gồm những gì?
  3. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương là gì?

Mã nguồn ngân sách 28 29 30 là gì theo quy định?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2850/BTC-KBNN năm 2025 về danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước như sau:

Mã nguồn ngân sách nhà nước

Tên gọi

Ghi chú

12

Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán


13

Kinh phí được giao tự chủ


14

Kinh phí thực hiện chính sách tiền lương


15

Kinh phí được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm thực hiện dự toán, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao của các đơn vị dự toán trực thuộc


16

Kinh phí nghiên cứu khoa học


17

Kinh phí trợ cấp, phụ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công với cách mạng

Theo TT 19

18

Quỹ tiền thưởng

BS theo NĐ 73

27

Dự toán tạm ứng


28

Kinh phí giữ lại


29

Kinh phí thường xuyên khác


30

Nguồn kinh phí khác


...

...

...

Như vậy:

- Mã nguồn ngân sách 28 là Kinh phí giữ lại.

- Mã nguồn ngân sách 29 là Kinh phí thường xuyên khác.

- Mã nguồn ngân sách 30 là Nguồn kinh phí khác.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Mã nguồn ngân sách 28 29 30 là gì theo quy định?"

>>> Xem thêm: Danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước mới nhất 2025 như thế nào?

>>> Xem thêm: Mẫu Báo cáo chi tiết các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hoàn thành từ 1 7 2025 ra sao?

Mã nguồn ngân sách 28, 29, 30 là gì theo quy định?

Mã nguồn ngân sách 28, 29, 30 là gì theo quy định? (Hình từ Internet)

Nội dung công khai ngân sách nhà nước gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định nội dung công khai ngân sách nhà nước như sau:

- Các cấp ngân sách công khai số liệu và báo cáo thuyết minh các tài liệu ngân sách (trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia và các tài liệu, số liệu giao dự toán theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) bao gồm: dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách, dự kiến kế hoạch tài chính năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật này; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.

- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách công khai kế hoạch tài chính đã được cấp có thẩm quyền giao, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (6 tháng, năm) và quyết toán tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các chương trình, dự án đầu tư công thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương là gì?

Theo Điều 37 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương như sau:

[1] Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công;

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của trung ương theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

[2] Chi dự trữ quốc gia.

[3] Chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực:

- Quốc phòng;

- An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

- Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề;

- Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

- Sự nghiệp văn hóa thông tin;

- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

- Sự nghiệp thể dục, thể thao;

- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Các hoạt động kinh tế;

- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chi bảo đảm xã hội;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

[4] Chi trả nợ lãi các khoản do Chính phủ vay.

[5] Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.

[6] Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.

[7] Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.

[8] Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.

[9] Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất