Mã nguồn ngân sách 12 13 14 là gì theo quy định?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2850/BTC-KBNN năm 2025 về danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước như sau:
Mã nguồn ngân sách nhà nước | Tên gọi | Ghi chú |
12 | Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán | |
13 | Kinh phí được giao tự chủ | |
14 | Kinh phí thực hiện chính sách tiền lương | |
15 | Kinh phí được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm thực hiện dự toán, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao của các đơn vị dự toán trực thuộc | |
16 | Kinh phí nghiên cứu khoa học | |
17 | Kinh phí trợ cấp, phụ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công với cách mạng | Theo TT 19 |
18 | Quỹ tiền thưởng | BS theo NĐ 73 |
27 | Dự toán tạm ứng | |
28 | Kinh phí giữ lại | |
29 | Kinh phí thường xuyên khác | |
30 | Nguồn kinh phí khác | |
... | ... | ... |
Như vậy:
- Mã nguồn ngân sách 12 là Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán.
- Mã nguồn ngân sách 13 là Kinh phí được giao tự chủ.
- Mã nguồn ngân sách 14 là Kinh phí thực hiện chính sách tiền lương.
Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Mã nguồn ngân sách 12 13 14 là gì theo quy định?"
>>> Xem thêm: Danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước mới nhất 2025 như thế nào?
>>> Xem thêm: Mẫu Báo cáo chi tiết các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hoàn thành từ 1 7 2025 ra sao?

Mã nguồn ngân sách 12, 13, 14 là gì theo quy định? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước là gì từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau:
[1] Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
[2] Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
[3] Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
[4] Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:
- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
[5] Bội chi ngân sách địa phương:
- Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định.
[6] Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
- Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.
Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp nào từ ngày 01/01/2026?
Theo khoản 2 Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng;
- Cho ngân sách sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi của ngân sách trong trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ;
- Tạm ứng cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án kết cấu hạ tầng quan trọng trên địa bàn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và phải hoàn trả trong vòng 36 tháng kể từ ngày tạm ứng; tổng các khoản tạm ứng tối đa không quá 50% số dư đầu năm của quỹ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];