Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?

02:50 | 08/08/2026
Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?
  2. Nội dung công khai ngân sách nhà nước gồm những gì?
  3. Các khoản thu nào phân chia và tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?

Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2850/BTC-KBNN năm 2025 về danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước như sau:

Mã nguồn ngân sách nhà nước

Tên gọi

Ghi chú

...

....

...

62

Vốn đầu tư XDCB tập trung được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch

BS để phù hợp với Luật đầu tư công số 58/2024/QH15

63

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch


64

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch


65

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn xổ số kiến thiết được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch


66

Nguồn trái phiếu Chính phủ xanh được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch


69

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn khác được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch


...

...

...

Như vậy:

- Mã nguồn ngân sách 62 là Vốn đầu tư XDCB tập trung được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch.

- Mã nguồn ngân sách 63 là Vốn đầu tư XDCB từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch.

- Mã nguồn ngân sách 64 là Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?"

>>> Xem thêm: Danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước mới nhất 2025 như thế nào?

>>> Xem thêm: Mẫu Báo cáo chi tiết các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hoàn thành từ 1 7 2025 ra sao?

Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định?

Mã nguồn ngân sách 62 63 64 là gì theo quy định? (Hình từ Internet)

Nội dung công khai ngân sách nhà nước gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định nội dung công khai ngân sách nhà nước gồm:

- Các cấp ngân sách công khai số liệu và báo cáo thuyết minh các tài liệu ngân sách (trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia và các tài liệu, số liệu giao dự toán theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) bao gồm: dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách, dự kiến kế hoạch tài chính năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật này; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.

- Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách công khai kế hoạch tài chính đã được cấp có thẩm quyền giao, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (6 tháng, năm) và quyết toán tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các chương trình, dự án đầu tư công thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

Các khoản thu nào phân chia và tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định các khoản thu phân chia và tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương gồm có:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

- Thuế bảo vệ môi trường;

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;

- Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định tại điểm h khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2025, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%;

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất