Lưu ý về các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026 để được tính hợp lệ là gì?
Về các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH thì theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có nêu như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Đồng thời theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH 2026 có thể kể đến như:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Như vậy tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hướng dẫn về 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH tuy nhiên cần lưu ý đặc biệt theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP các khoản phụ cấp không đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Do đó, để được xác định là khoản không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, doanh nghiệp cần bảo đảm các khoản phụ cấp này được quy định rõ về tính chất trong thỏa thuận lao động, đồng thời không mang tính cố định, không gắn trực tiếp với chức danh, công việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp các khoản phụ cấp được trả thường xuyên, ổn định và xác định được mức tiền cụ thể cố định hàng tháng thì phải tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định.
Xem thêm:
>>> Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 2026 dành cho doanh nghiệp?
>>> Cách tính mức lương đóng BHXH 2026 cho người lao động như thế nào?

Lưu ý về các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026 để được tính hợp lệ là gì? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trong doanh nghiệp là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Theo Điều 7 và và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở.
Tuy nhiên cần lưu ý đối với đối tượng hưởng tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng theo thỏa thuận.
Tại Điều 90, 91 Bộ luật lao động 2019 quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh (chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung khác) không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Như vậy mức lương đóng BHXH thấp nhất đối với người lao động trong doanh nghiệp là mức lương tối thiểu vùng.
Cách tính mức đóng BHXH bắt buộc 2026 dành cho doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ Điều 31, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách tính mức đóng BHXH bắt buộc dành cho doanh nghiệp thực hiện theo công thức sau:
Mức đóng BHXH = Tỷ lệ đóng x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH |
Trong đó:
(1) Tỷ lệ đóng BHXH thực hiện như đã nêu trên
(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được thực hiện theo công thức sau:
Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có) |
Trong đó:
- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).
- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];