Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Nguyễn Thị Hiền 271 lượt xem
16:11 | 10/12/2025
Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào? Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về viên chức?
Nội dung chính
  1. Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào?
  2. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về viên chức?
  3. Những việc nào viên chức không được làm?

Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Ngày 10/12/2025, tại chương trình Kỳ họp thứ 10, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Viên chức (sửa đổi) với tỉ lệ 92,39% đại biểu có mặt tán thành.

Kết quả biểu quyết điện tử cho thấy, có 437/442 đại biểu Quốc hội có mặt biểu quyết tán thành, chiếm 92,39% tổng số đại biểu Quốc hội. Như vậy, Luật Viên chức sửa đổi chính thức được thông qua với đa số đại biểu tán thành.

Luật Viên chức (sửa đổi) gồm 6 Chương 43 Điều. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Trước khi tiến hành biểu quyết, Quốc hội nghe Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình bày Báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi).

Bộ trưởng cho biết, căn cứ ý kiến của các đại biểu Quốc hội thảo luận tại Tổ và Hội trường, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã rà soát, tiếp thu tối đa, giải trình đầy đủ và có Báo cáo giải trình, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Viên chức (sửa đổi) gửi các đại biểu Quốc hội.

Về các nội dung chính được tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Nội vụ nêu rõ, Chính phủ đã chỉnh lý một số nội dung liên quan để chuyển đổi phương thức quản lý viên chức theo vị trí việc làm, lấy vị trí việc làm là căn cứ chính để thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

[...]

Như vậy, Luật Viên chức (sửa đổi) gồm 6 Chương 43 Điều. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

* Trên đây là Thông tin Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về viên chức?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Viên chức 2010 có quy định như sau:

Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức.
2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;
b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp;
d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;
đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức;
e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về viên chức.

Như vậy, cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về viên chức là Chính phủ.

Những việc nào viên chức không được làm?

Căn cứ theo Điều 19 Luật viên chức 2010 quy định về những việc viên chức không được làm như sau:

Điều 19. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, tổng hợp những việc viên chức không được làm gồm:

- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

- Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng 2018, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất